Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4569:1988 về Nước thải - Phương pháp xác định hàm lượng Bromua
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4569:1988 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng ion bromua (Br-) có trong nước thải. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng bromua trong các nguồn nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Phương pháp này áp dụng cho các phòng thí nghiệm phân tích môi trường nhằm kiểm soát chất lượng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
Quy định chung và phương pháp lấy mẫu (Điều 2)
- Yêu cầu về dụng cụ chứa mẫu: Mẫu nước thải phải được thu thập vào các bình chứa bằng thủy tinh borosilicat hoặc nhựa polyetylen chất lượng cao. Trước khi lấy mẫu, bình chứa phải được rửa sạch bằng axit nitric loãng, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất và chính nguồn nước thải cần lấy mẫu.
- Thể tích mẫu: Thể tích mẫu nước thải thu thập phải đủ lớn (thông thường tối thiểu từ 500ml đến 1000ml) để phục vụ cho việc phân tích lặp lại nhiều lần nhằm bảo đảm độ tin cậy của kết quả đo.
- Bảo quản mẫu: Trong trường hợp không thể tiến hành phân tích ngay sau khi lấy mẫu, mẫu nước thải phải được bảo quản ở nhiệt độ lạnh từ 2 đến 5 độ C hoặc được cố định hóa học bằng các chất bảo quản chuyên dụng theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh sự biến đổi hóa học của ion bromua.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 3)
Để thực hiện phép xác định hàm lượng bromua, phòng thí nghiệm cần được trang bị các thiết bị và dụng cụ đo lường đạt tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm:
- Thiết bị đo quang: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) hoặc thiết bị so màu quang điện có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng xác định phù hợp với phức chất của bromua.
- Dụng cụ đo thể tích chính xác: Các loại pipet định mức, buret, bình định mức đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia để thực hiện việc lấy mẫu và pha chế dung dịch chuẩn.
- Dụng cụ phụ trợ: Cốc mỏ, ống nghiệm, phễu lọc, giấy lọc không tro và hệ thống bếp đun cách thủy hoặc tủ sấy để xử lý mẫu trước khi phân tích.
Thuốc thử và hóa chất (Điều 4)
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất hoàn toàn không chứa ion bromua để pha chế các dung dịch phản ứng:
- Dung dịch tiêu chuẩn Bromua: Được pha chế từ muối kali bromua (KBr) hoặc natri bromua (NaBr) tinh khiết đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến khối lượng không đổi. Dung dịch này dùng để xây dựng đường chuẩn (đồ thị chuẩn) cho phép đo.
- Chất oxy hóa và chất tạo màu: Các hóa chất chuyên dụng dùng để oxy hóa ion bromua thành brom tự do hoặc tạo phức màu đặc trưng phục vụ cho phương pháp đo quang phổ.
- Dung dịch đệm pH: Các hệ đệm hóa học thích hợp để duy trì trị số pH tối ưu cho phản ứng tạo màu xảy ra hoàn toàn và ổn định.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4569:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BROMUA
Waste water
Method for the derter mination of bromide content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu áo xác định Brom trong nước thải khi hàm lượng bromua thấp và phương pháp thể tích khi hàm lượng bromua cao.
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
1.2. Mẫu lấy để xác định bromua không dưới 1000 ml. Mẫu không cố định không được để quá 2 ngày.
2. Xác định bằng phương pháp so màu với đỏ Phenon
(phương pháp trọng tài)
2.1. Nguyên tắc
Đỏ phenola đổi màu từ vàng đến đỏ trong khoảng pH từ 6,4 8. Khi có hypobromit, đỏ phenola tạo thành chất chỉ thị kiểm bromophenola xanh, thay đổi màu từ vàng, đến đỏ thẫm trong khoảng pH từ 3,2 ¸ 4,6. Sự oxy hóa của brom và brom hóa của đỏ phenola xảy ra dễ dàng khi có mặt cloramin T.
2.2. Các yếu tố cản trở
Nếu có iot gây cản trở, loại iot bằng cách cho axit clohidric và axit sunfuric vào nước và thêm 1 giọt natri thiosunfat 0,1 N. Sắt cản trở xác định khi hàm lượng sắt lớn hơn 1 mg/l cho kết tủa hidroxit sắt rồi lọc bỏ tủa.
2.3. Dụng cụ và thuốc thử
2.3.1. Dụng cụ
Quang sắc kế, cuvét từ 1 ¸ 1,5 cm.
Kính lọc 1.590 nm;
Ống Netle.
2.3.2. Thuốc thử
Dung dịch đệm axetat chuẩn bị như sau:
Hòa tan 86 g natri axetat trong nước cất, thêm 20 ml axit axetic kết tinh được rồi định mức với nước cất vừa đủ một lít. Dung dịch đệm có pH là 4,6 ¸ 4,8.
Dung dịch phenola đỏ:
Hòa tan 0,012 g muối natri phenola sunfonaphtalein và định mức với nước cất vừa đủ 100 ml.
Dung dịch Cloramin T: hòa tan 0,5g cloramin T và định mức với nước cất vừa đủ 100 ml. Dung dịch bảo quản trong chai màu và để ở chỗ mát.
Dung dịch natri thiosunfat 2%, hòa tan 49,6 g natri thiosunfat (Na2S2O3. 5H2O) hay 31,6 g natri thiosunffat khan và định mức với nước cất vừa đủ 100 ml.
Dung dịch bromua chuẩn: hòa tan 0,7446g kali bromua KBr trong nước cất và định mức với nước cất vừa đủ 1000 ml.
1ml dung dịch này chứa 0,5 mg Br-
Lấy 2ml dung dịch trên pha trong 100 ml sẽ được dung dịch:
1ml chứa 0,01 mg bromua.
2.4. Dựng đường chuẩn
| Ống số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Dung dịch (ml) | |||||||
| Dung dịch chuẩn 0,5 mg/ml | 0,2 | 0,4 | 0,6 | 1 | 1,5 | 2,0 | 2,5 |
| Dung dịch đệm | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Đỏ phenol | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Cloramin T | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
Lắc đều, thêm nước cất đến 50 ml. Sau 20 phút đo mật độ quang và từ những kết quả đo được dựng đường chuẩn.
2.5. Cách tiến hành
Lấy một thể tích mẫu nước sao cho trong đó chứa từ 0,1 ¸ 1mg Br. Có thể pha loãng hoặc cô đặc để còn 50 ml. Thêm vào đó 2ml dung dịch đệm natri axetat, 2ml dung dịch đỏ phenola và 0,5 ml dung dịch cloramin T. Lắc đều, sau đó 20 phút khử clo dư bằng cách thêm vào đó 0,5 ml dung dịch natri thiosunfat 2%. So sánh màu bằng mắt với các ống chuẩn hoặc so màu trên quang sắc kế ở bước sóng 590 nm và cuvét từ 1 ¸ 5 cm.
Nồng độ tối thiểu phát hiện được từ 0,1 mg Br/l
2.6. Tính kết quả
Hàm lượng bromua (x), tính bằng mg/l theo công thức:
![]()
trong đó:
C – Hàm lượng mẫu theo đường chuẩn, mg
V - Thể tích nước lấy để phân tích, ml.
3. Xác định Bromua bằng phương pháp thể tích
3.1. Nguyên tắc
Dựa trên sự oxy hóa bromua thành bromat bằng natri hypoclorit. Sau đó dùng phương pháp iot – thiosunfat để xác định.
NaBr Na(OCl)2 = Na (BrO3)2 3NaCl
NaBrO3 6 HI = NaBr 3H2O 3I2
Lượng iot giải phóng ra từ phản ứng trên được định lượng bằng dung dịch natri thioxunfat 0,1 N.
3.2. Dụng cụ và thuốc thử
3.2.1. Dụng cụ
Bình nón;
Burét;
Pipét
3.2.2. Thuốc thử
Natri hypoclorit, dung dịch N: pha natri hypoclorit thành dung dịch có chứa clo ở nồng độ 1ml có 35,5 mg Cl2.
Natri formiat dung dịch 20% hoặc phenola 5%;
Natri photphat tinh thể;
Dung dịch amoni molidat 3%;
Axit sunfuric dung dịch 6 N: pha 1 phần H2SO4 đặc tinh khiết với 4,5 phần nước cất.
Dung dịch natri thiosunfat (Na2S2O3) 0,1N và 0,01 N.
3.3. Cách tiến hành
Cho mẫu vào bình nón dung tích 250 ml sao cho trong đó có chứa từ 1 mg Br- trở lên. Cho vào bình 1 g natri photphat (photphat monosodic). Tùy theo lượng ion brom cho thêm từ 2 ¸ 10 ml dung dịch natri hypoclorit 1 N. Lắc đều và đun sôi đều, sau đó thêm vào 5 – 25 ml dung dịch natri focmiat (có thể thay bằng axit foocmic 20%) hoặc phenola 5%. Đun sôi 5 ¸ 6 phút để loại hypoclorit thừa.
Để yên dung dịch cho nguội và cho 1g kali iodua. Nếu dung dịch không màu cho thêm 10 – 25 ml axit sunfuric và từ 0,5 ¸ 1 mg dung dịch amoni molidat 1% đổ làm xúc tác. Định lượng iot sinh ra bằng natri hyposunfit 0,1 hay 0,01 N.
3.4. Tính kết quả
Hàm lượng bromua (x) tính bằng mg/l theo công thức:
![]()
Trong đó
a - số ml natri hiposunfit 0,1 N; 0,001332 - số gam bromua tương ứng với 1 ml dung dịch natri hyposunfit 0,1 N;
V - Thể tích nước lấy để phân tích, ml.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4566:1988 về nước thải - phương pháp xác định nhu cầu sinh hóa oxy
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng sunfua và sunfat
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4568:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng florua
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4570:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng iodua
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4571:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng asen
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4572:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4573:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng chì
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4566:1988 về nước thải - phương pháp xác định nhu cầu sinh hóa oxy
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng sunfua và sunfat
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4568:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng florua
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4570:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng iodua
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4571:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng asen
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4572:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4573:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng chì