Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4574:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4574:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng crom trong nước thải. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp đánh giá chính xác nồng độ crom trước khi xả thải ra môi trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và các nguồn nước thải khác cần kiểm soát hàm lượng crom.
  • Quy định phương pháp xác định hàm lượng crom tổng số, crom hóa trị sáu (Cr VI) và crom hóa trị ba (Cr III) bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử diphenylcacbazit.
  • Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng crom với độ chính xác cao, phù hợp với các phòng thí nghiệm phân tích môi trường tiêu chuẩn tại Việt Nam.

Điều 2: Quy định chung và yêu cầu an toàn

Để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích và an toàn cho người thực hiện, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc chung:

  • Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học.
  • Nước dùng để pha chế thuốc thử và rửa dụng cụ phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các vết kim loại nặng, đặc biệt là crom.
  • Do crom (đặc biệt là crom hóa trị sáu) và các axit mạnh sử dụng trong quá trình xử lý mẫu là những chất độc hại và có tính ăn mòn cao, kỹ thuật viên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân như găng tay, kính bảo hộ và thực hiện thao tác trong tủ hút.

Điều 3: Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải

Quy trình lấy mẫu và bảo quản đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả phân tích hàm lượng crom. Tiêu chuẩn quy định chi tiết như sau:

  • Dụng cụ chứa mẫu: Mẫu nước thải phải được thu thập vào các bình chứa bằng nhựa polyethylene (PE) hoặc thủy tinh borosilicate đã được rửa sạch bằng axit nitric (HNO3) loãng và tráng lại nhiều lần bằng nước cất.
  • Kỹ thuật lấy mẫu: Mẫu phải đại diện cho nguồn thải, được lấy tại các vị trí dòng chảy ổn định, tránh lấy cặn lơ lửng không đại diện trừ khi có yêu cầu phân tích crom tổng số trong cả pha rắn.
  • Bảo quản mẫu xác định crom tổng số: Mẫu sau khi lấy cần được axit hóa ngay bằng axit nitric (HNO3) hoặc axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc để đưa pH của mẫu về giá trị nhỏ hơn 2. Việc này giúp ngăn ngừa sự hấp phụ của các ion crom lên thành bình chứa và hạn chế các phản ứng hóa học làm thay đổi trạng thái của crom.
  • Bảo quản mẫu xác định crom hóa trị sáu (Cr VI): Đối với việc phân tích riêng biệt Cr(VI), mẫu không được axit hóa bằng axit mạnh vì sẽ làm chuyển đổi Cr(III) thành Cr(VI) hoặc ngược lại. Mẫu cần được phân tích càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 24 giờ sau khi lấy và phải được bảo quản lạnh ở nhiệt độ khoảng 4 độ C.

Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất cơ bản

Tiêu chuẩn liệt kê các trang thiết bị tối thiểu cần thiết để thực hiện phép thử bao gồm:

  • Thiết bị đo quang: Máy quang phổ phổ kế (Spectrophotometer) hoặc máy so màu quang điện có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng khoảng 540 nm (bước sóng hấp thụ cực đại của phức chất crom-diphenylcacbazit).
  • Dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ, phễu lọc đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng, được hiệu chuẩn định kỳ.
  • Hệ thống phá mẫu: Bếp điện hoặc tủ sấy có khả năng kiểm soát nhiệt độ để thực hiện quá trình vô cơ hóa mẫu bằng axit mạnh đối với các mẫu nước thải chứa nhiều hợp chất hữu cơ hoặc crom liên kết.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4574:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM

Waste water

Method for the derter mination of chromium content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp màu với thuốc thử diphenyl cacbazid để xác định hàm lượng crom trong nước thải khi hàm lượng crom nhỏ và phương pháp thể tích khi hàm lượng crom lớn (hơn 1ml/l).

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Mẫu nước lấy để xác định hàm lượng crom không được ít hơn 200 ml.

1.3. Mẫu nước lấy xong không phân tích ngay và nếu hàm lượng crom thấp cần phải cố định ngay bằng cách thêm vào 1000 ml mẫu nước từ 3 ¸ 5ml axit nitric đặc.

2. Xác định định tính

Lấy 10 ml nước thử đã trung hòa, thêm vào đó 1 ml axit sunfuric 1 : 9; 1 ¸ 2 giọt axit photphoric 0,5 ml diphenyl cacbazit 0,5% trong axeton và lắc đều.

Sau 10 phút thấy xuất hiện màu tím đỏ là có crom.

3. Xác định Crom bằng phương pháp đo màu với diphenyl cacbazit

(Phương pháp trọng tài)

3.1. Nguyên tắc

Trong môi trường axit, cromat và bicromat phản ứng vưói diphenyl cacbazit tạo thành một hợp chất màu tím đỏ thích hợp với việc tạo màu, hàm lượng crom được xác định theo cường độ màu.

3.2. Yếu tố cản trở

Sắt cản trở xác định, nếu hàm lượng sắt trong nước có chừng 1 mg/l sẽ tạo với diphenyl cacbazit một chất màu vàng thẫm. Loại bỏ cản trở của sắt bằng cách thêm vào dung dịch một lượng axit photphoric.

Nếu trong mẫu nước có mangan, loại bỏ sự cản trở của mangan bằng cách cho vào nước một lượng kali pecsunfat đủ tạo ra kết tủa MnO2. Lọc bỏ tủa đó bằng phễu lọc thuỷ tinh hay bông thuỷ tinh.

3.3. Dụng cụ và thuốc thử

3.3.1. Dụng cụ

Máy quang sắc kế, kính lọc màu xanh l = 540 nm.

Cuvét có bề dày 1 ¸ 5cm.

3.3.2. Thuốc thử

Natri hidroxit, dung dịch 1 N;

Axit sunfuric dung dịch 1 N, 1 : 1;

Axit photphoric đặc 85% tinh khiết;

Dung dịch diphenyl cacbazit 0,5% trong axeton, bảo vệ trong chai màu.

Amoni pecsunfat dung dịch 0,1% mới pha;

Kali bicromat, dung dịch gốc và dung dịch tiêu chuẩn;

Dung dịch gốc chuẩn bị như sau;

Hòa tan 2,8285 g kali bicromat (K2Cr2O7) tinh khiết đã sấy khô ở 105oC. Thêm nước cất đến 1000 ml ở 20oC.

1ml dung dịch này chứa 1mg Cr.

Dung dịch tiêu chuẩn I. Chuẩn bị như sau:

Lấy 25 ml dung dịch gốc, thêm nước cất đến 500 ml dùng khi mới pha.

Dung dịch tiêu chuẩn II: dùng pipet lấy chính xác 20 ml dung dịch tiêu chuẩn I vào bình định mức 500 ml thêm nước cất đến vạch.

1ml dung dịch này chứa 0,002 mg Cr

3.4. Dựng đường chuẩn

Lấy một dãy bình nón dung tích 100 ml cho các thuốc thử vào đó như bảng sau:

Bình định mức

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dung dịch (ml)

Dung dịch crom chuẩn 0,002 mg/ml

0

1

2

3

10

15

20

30

40

50

 

Dung dịch natri hidroxit hay axit sunfuric 1 N điều chỉnh trung tính

Axit sunfuric 1 : 1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Axit photphoric

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

Diphenyl cacbazit 0,5% trong axeton

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

Dựa trên kết quả do mật độ quang, dựng đường chuẩn.

3.3. Cách tiến hành

3.3.1. Xác định crom VI

Trong bình nón, dung tích 100 ml hay trong xylanh Netle cho vào một lượng mẫu sao cho trong đó có chứa từ 0,05 ¸ 1 mg Cr/l. Nước thử được trung hòa bằng natri hidroxit (NaOH) 1N hay axit sunfuric 1 N. Sau đó thêm vào 1ml axit sunfuric 1 : 1, 0,3 ml axit photphoric. Thêm nước cất đến 100 ml. Lắc bình. Thêm 2ml dung dịch diphenyl cacbazit trong axeton.

Để yên 10 phút cho lên màu. Đo mật độ quang rồi so sánh với thang màu tiêu chuẩn.

3.3.2. Xác định tổng lượng crom (Cr6 và Cr 3)

Chuyển vào bình nón 100 ml nước thử đã pha loãng hay đã cô đặc bằng cách cho bay hơi để được lượng nước trong bình có hàm lượng từ 0,005 ¸ 0,1 mg crom rồi trung hòa bằng natri hidroxit dung dịch 1N hay axit sunfuric 1N. Thêm 0,3 ml axit sunfuric 1 : 1 và từ 5 ¸ 10 ml dung dịch amoni pesunfat. Đun sôi dung dịch từ 20 ¸ 25 phút cho đến khi dung dịch còn 50ml, chuyển vào bình nón rồi tiếp tục làm theo mục 3.5.1.

3.3.3. Cách tính kết quả

Hàm lượng Cr6 và tổng lượng Cr (x) tính bằng mg/l, theo công thức:

Trong đó:

C – hàm lượng crom theo đường chuẩn hay thang mẫu tiêu chuẩn, mg;

V - Khối lượng nước thử lấy để phân tích, ml.

100 - lượng nước thử và nước cất lấy để pha loãng, ml.

4. Xác định crom bằng phương pháp thể tích

4.1. Nguyên tắc

Dựa vào nguyên tắc của phép đo bicromat, dùng sắt amoni sunfat (hay muối Mohr) với chỉ thị màu là ferroin hay dipphenylamin để xác định khi hàm lượng crom trong nước rất lớn (lớn hơn 1 ml/l).

4.2. Dụng cụ thuố thử

4.2.1. Dụng cụ

Bình nón;

Burét, pipét.

4.2.2. Thuốc thử

Axit sunfuric loãng 1 : 3;

Axit nitric 1 : 1

Bạc nitrat, dung dịch 2,5%

Amoni pe sunfat tinh khiết;

Sắt II sunfat (hay muối Mo). Chuẩn bị như sau:

Cân 39,21 g FeSO4 (NH4)2SO4.6H2O pha trong 1000 ml.

Dùng dung dịch bicromat chuẩn bị 0,1 N để xác định độ chuẩn của dung dịch muối Mo. Chất chỉ thị được dùng là:

Diphenylamin dung dịch 0,2% trong axit sunfuric.

Ferroin: hòa tan 1,485 1 – 10 octa phenantrolin và 0,695 g FeSO4.7H2O trong nước và pha loãng đến 100 ml.

4.3. Tiến hành xác định

Cho vào bình nón 5 ¸ 150 ml mẫu nước (tuỳ theo hàm lượng crom có trong nước nhiều hay ít. Pha loãng bằng nước cất đến 300 ml, thêm 15 ml axit sunfuric, 3 ml axit nitric 0,2 ml bạc nitrat 2,5% và 0,5 g amoni pesunfat. Đun nóng hỗn hợp đến sôi và để sôi thêm 10 phút, lúc đó tất cả crom trong mẫu nước thải được chuyển thành crom VI và dung dịch có màu vàng. Làm lạnh dung dịch ở nhiệt độ phòng. Thêm vào đó 3 ¸ 4 giọt dung dịch feroin diphenylamin và chuẩn độ bằng dung dịch muối sắt amonisunfat đến khi chuyển màu của chỉ thị.

4.4. Tính kết quả

Hàm lượng crom (x), tính bằng mg/l theo công thức:

Trong đó:

a - khối lượng dung dịch muối sắt (II) amoni sunfat; 0,1 N tiêu phí khi chuẩn độ, ml;

K - hệ số hiệu chỉnh cho nồng độ muối Fe 0,1 N;

V - khối lượng nước lấy để phân tích, ml;

1,73 - số mg/l crom tương đương với 1 ml dung dịch muối sắt amoni sunfat 0,1 N.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4574:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng crom

Số hiệu: TCVN4574:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4574:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký