Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4570:1988

TCVN 4570:1988 là tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định hàm lượng iodua trong nước thải. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát chất lượng môi trường nước, giúp các phòng thí nghiệm và cơ quan quản lý đánh giá chính xác nồng độ iodua trong các nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi xả ra môi trường.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng iodua trong các loại nước thải khác nhau.
  • Phương pháp phân tích được thiết kế để phát hiện và định lượng chính xác ion iodua ở các dải nồng độ tiêu chuẩn, phục vụ công tác giám sát môi trường và xử lý nước thải.

Điều 2: Quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu

  • Dụng cụ chứa mẫu: Mẫu nước thải phải được thu thập vào các bình chứa bằng thủy tinh borosilicat hoặc nhựa polyetylen chất lượng cao đã được làm sạch kỹ lưỡng bằng axit và nước cất để tránh nhiễm bẩn.
  • Kỹ thuật lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho nguồn nước thải cần kiểm tra. Thể tích mẫu thu thập phải đủ lớn để tiến hành phân tích lặp lại và lưu mẫu khi cần thiết.
  • Bảo quản mẫu: Trong trường hợp không thể tiến hành phân tích ngay sau khi lấy mẫu, mẫu nước thải phải được bảo quản ở nhiệt độ lạnh (khoảng 2 đến 5 độ C) hoặc được xử lý bằng các chất bảo quản hóa học phù hợp nhằm ngăn chặn sự oxy hóa hoặc biến đổi sinh hóa của ion iodua.

Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

  • Thiết bị đo lường: Sử dụng máy quang phổ hấp thụ phân tử (hoặc máy so màu quang điện) có khả năng hoạt động ổn định ở bước sóng xác định để đo mật độ quang của dung dịch.
  • Dụng cụ thủy tinh: Các loại pipet, bình định mức, ống nghiệm sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn đo lường chính xác cao và được hiệu chuẩn định kỳ.
  • Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, axit, muối và chất chỉ thị được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế dung dịch và rửa dụng cụ phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng có độ dẫn điện cực thấp.

Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp xác định

  • Phương pháp xác định hàm lượng iodua dựa trên nguyên lý quang phổ hấp thụ (hoặc phương pháp động học xúc tác).
  • Ion iodua trong mẫu nước thải được chuyển hóa thành dạng hợp chất có màu đặc trưng thông qua phản ứng oxy hóa khử hoặc phản ứng tạo phức với các thuốc thử chuyên dụng trong môi trường pH thích hợp.
  • Cường độ màu của phức chất tạo thành tỷ lệ thuận với nồng độ iodua có trong mẫu. Bằng cách đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng tối ưu và đối chiếu với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch iodua tiêu chuẩn, người phân tích có thể xác định chính xác hàm lượng iodua trong mẫu nước thải.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4570:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG IODUA

Waste water

Method for the derter mination iodide content

Tiêu chuẩn này quy định phép đo iot – thiosunfat và phương pháp so màu xác định hàm lượng iodua trong nước thải.

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Mẫu để xác định ngay sau khi lấy mẫu, khối lượng mẫu không nhỏ hơn 500 ml

2. Phương pháp xác định theo phép đo ion

(Phương pháp trọng tài)

2.1. Nguyên tắc

Loại ion ra khỏi các chất vô cơ trong nước bằng cách cất lấy ion dưới hình thức tự do nhờ hỗn hợp crôm rồi kết thúc xác định theo phép đo iot.

2.2. Yếu tố cản trở

Sắt cản trở xác định, nếu hàm lượng sắt lớn hơn 10 mg/l phải loại bỏ sắt bằng cách trao đổi ion hay cho chất kết tủa sắt ở dụng hidroxit rồi học để loại bỏ chúng. Những chất hữu cơ gây cản trở loại bỏ bằng cách vô cơ hóa nước trong môi trường kiềm. Khi có mặt brom ở hàm lượng lớn phải xác định iot bằng phương pháp cực phổ.

2.2. Dụng cụ và thuốc thử

2.3. 1. Thuốc thử

Natri nitrit 0,1 N

Dung dịch natri sunfit 0,1 N chuẩn bị như sau:

Cân 12,6g Na2SO3 khan kha trong 1000 ml;

Dung dịch kali cromat 10%;

Dung dịch kali pemanganat 0,25 N.

Axit sunfuric 1 : 2

Axit oxalic bão hoà;

Dung dịch hồ tinh bột 1%;

Clorofooc;

Kali hidroxit dung dịch 0,1 N.

2.4 Cách tiến hành

Lấy một lượng mẫu sao cho trong đó lượng iot có chứa từ 0,01 – 0, 100 mg/l đem cô trong môi trường kiềm (cho vài giọt kali hidroxit 0,1 N vào nước đến khi chuyển màu với fenoltalein, đun bốc hơi đếnkhi chỉ còn từ 20 ¸ 25 ml, chuyển sang bình cất. Lắp ống sinh hàn vào bình cất, đầu ống sinh hàn để ngập trong bình nón có chóp:

1 ml kali hidroxit 0,1 N;

1 ml natri sunfit 0,1 N.

Qua phễu nhỏ giọt (xem hình vẽ) cho thêm vào bình 10 ml dung dịch kali hicromat 10% và 10 ml dung dịch axit sunfuric 1 : 2.

Kali bicromat chuyển iodua thành iot trong môi trường axit.

Sau khi lắc đều, đun sôi từ 15 đến 20 phút (đun còn nửa khối lượng), lúc đó bay ra cùng với hơi nước. Tuy nhiên, trong quá trình cất, một phần iot có thể chuyển thành iodat, (cũng có thể có iodat ngay trong nước thiên nhiên).

Để chuyển iodua (IO3-) thành iot (I2) phải nừng cất và cho qua phễu nhỏ giọt khoảng 10 ml dung dịch oxalic bão hòa đến khi dung dịch chuyển màu xanh. Tiếp tục đun 20 ¸ 25 phút nữa.

Sau khi cất được 100 ml, cho bốc hơi nhẹ trên bếp cách thủy đến còn 5ml. Oxy hóa iot trong dịch cất bằng kali pemanganat 0,25 N. Thêm từng giọt kali pemanganat đến khi dung dịch có màu hồng bền vững trong 5 phút. Nếu trong khoảng thời gian 5 phút dung dịch mất màu thì phải thêm kali pemanganat rồi để một thời gian nữa. Thêm từng giọt axit sunfuric đến phản ứng với axit (thử bằng giấy quỳ) sao cho khi đun cách thuỷ trong 5 phút, dung dịch cất vẫn giữ nguyên màu hồng. Rỏ thêm vài giọt axit sunfuric cho dung dịch có phản ứng axit rõ. Cho từng giọt dung dịch natri nitrit 0,1 N và lắc mạnh để khử lượng dư kali pemanganat. Sau đó cho natrit nitrit, dung dịch sẽ mất màu. Thêm một lượng nhỏ natri nitrit nữa. Rửa thành bình bằng một ít nước cất. Để loại natri nitrit dư, cho vào bình 0,5g urê và lại rửa bình cẩn thận như trước.

Khi dung dịch nguội, thêm vào đó 1 ml kali iodua 0,2% mới pha, iot giải phóng ra sẽ được chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosunfat 0,001 N với chỉ thị màu là hồ tinh bột.

Ghi số ml natri thiosunfat đã tiêu thụ.

2.5. Tính kết quả

Hàm lượng iodua (x) tính bằng mg/l, theo công thức :

Trong đó:

V - Lượng mẫu nước lấy để phân tích, ml

n - lượng natri thiosunfat 0,001 N đã tiêu thụ, ml;

0,2115 - số iot tương đương với 1 ml natri thiosunfat 0,001N

3. Xác định Iodua bằng phương pháp so màu

3.1. Nguyên tắc

Iodua trong dung dịch cất được oxy hóa bằng natri nitrit thành iot tự do. Dùng clorofooc chiết iot tự do khỏi dung dịch nước, iot tan trong clorofooc có màu hồng, cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng iot. Đem so màu trên quang sắc kế ở bước sóng 525 nm, cuvét 1cm.

3.2. Yếu tố cản trở

Clorua hàm lượng cao sẽ gây cản trở, khi cất đã loại bỏ được.

3.3. Dụng cụ và thuốc thử

3.3.1. Dụng cụ

Bộ cất (như trên);

Nồi cách thuỷ;

Quang sắc kế, cuvet 1cm, kính lọc l = 525 nm.

3.3.2. Thuốc thử

Như trên thêm clorofooc;

Natri nitrit NaNO2 dung dịch 0,1N

Axit sunfuric dung dịch N;

Dung dịch kali iodua KI chuẩn, chuẩn bị như sau:

Hòa tan 0,2616 g kali iodua khan trong nước cất, thêm nước cất đến chính xác 1000 ml.

Dung dịch này có nồng độ 200 mg/ml;

Lấy chính xác 5ml dung dịch trên pha đủ thành 1000 ml ta sẽ có dung dịch có nồng độ 1 mg KI/ml.

3.4. Dựng đường chuẩn

Lấy 1 dãy ống nghiệm có nút nhám, cho dung dịch chuẩn tiến hành như bảng sau:

Ống số

1

2

3

4

5

6

7

Dung dịch (ml)

Dung dịch chuẩn

0,5

1

2

3

4

5

6

H2SO4 dung dịch N

Cho vào đến có phản ứng axit theo giấy quỳ

Nước cất (ml)

9,5

9

8

7

6

5

4

Natri nitrit 0,1N

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Clorofooc

5

5

5

5

5

5

5

Iot chiết được bằng Clorofooc có màu hồng nhạt đến sẫm. đem so màu trên quang sắc kế ở bước sóng l = 525 nm.

3.5. Cách tiến hành

Nước sau khi đã cất như trên, đem cô cạn còn 3 – 4 ml chuyển vào ống nghiệm có nút nhám, dung tích 10 – 15 ml. Axit hóa dung dịch bằng axit sunfuric N đến phản ứng axit (theo giấy quỳ. Thêm nước cất đến 10ml. Thêm 5 ml Clorofooc. Đậy nút, lắc đều. Để yên trong 10 phút, chiết lấy phần Clorofooc đem so màu như một thang mẫu.

3.6. Tính kết quả

Hàm lượng iodua (x) tính bằng mg/l theo công thức:

Trong đó:

C – Hàm lượng iot theo thang mẫu, mg

V - Thể tích nước lấy để phân tích, ml.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4570:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng iodua

Số hiệu: TCVN4570:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4570:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký