Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 quy định các phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit trong quặng sắt, tinh quặng, quặng thiêu kết và quặng vê viên. Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST. CEB 2848-81, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất giúp các phòng thử nghiệm và cơ sở sản xuất kiểm soát chính xác thành phần hóa học của quặng sắt phục vụ cho ngành luyện kim và xuất nhập khẩu.
Quy định chung trong quá trình phân tích
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đề ra các yêu cầu bắt buộc đối với công tác chuẩn bị và tiến hành phân tích hóa học:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn quy định hiện hành về lấy mẫu quặng sắt. Trước khi cân để phân tích, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ quy định để loại bỏ hoàn toàn độ ẩm tự do.
- Yêu cầu về hóa chất và nước: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế dung dịch và tiến hành các bước thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thực hiện mẫu trắng: Trong quá trình phân tích, bắt buộc phải tiến hành song song một thí nghiệm kiểm tra mẫu trắng (không chứa mẫu thử) trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng một lượng thuốc thử để hiệu chỉnh sai số do tạp chất có trong hóa chất gây ra.
Các phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các phương pháp phân tích dựa trên hàm lượng mangan oxit dự kiến có trong mẫu quặng sắt:
- Phương pháp trắc quang (Quang phổ hấp thụ phân tử): Thường được áp dụng cho các mẫu quặng sắt có hàm lượng mangan oxit thấp. Phương pháp này dựa trên nguyên lý oxy hóa mangan (II) thành mangan (VII) có màu hồng đặc trưng bằng các chất oxy hóa mạnh như kali peiodat (KIO4) hoặc amoni pesulfat trong môi trường axit mạnh, sau đó tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng thích hợp (khoảng 525 nm).
- Phương pháp thể tích (Chuẩn độ): Áp dụng đối với các mẫu quặng có hàm lượng mangan oxit cao hơn. Phương pháp này dựa trên việc khử mangan (VII) bằng dung dịch chuẩn độ thích hợp hoặc chuẩn độ trực tiếp bằng các chất khử tiêu chuẩn sau khi đã xử lý và tách các nguyên tố cản trở.
Quy trình tiến hành phân tích chi tiết
Quy trình phân tích được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước cơ bản sau:
- Phân hủy mẫu thử: Cân một lượng mẫu thử xác định chính xác, tiến hành phân hủy bằng hỗn hợp các axit mạnh (như axit clohydric, axit nitric, axit sunfuric hoặc axit photphoric) tùy thuộc vào đặc tính của từng loại quặng. Đối với phần mẫu không tan sau khi xử lý bằng axit, phải tiến hành lọc, nung chảy bã với chất chảy thích hợp rồi hòa tan chất chảy vào dung dịch chính.
- Oxy hóa mangan: Thêm chất oxy hóa vào dung dịch thu được để chuyển toàn bộ mangan sang trạng thái hóa trị cao nhất (mangan VII) tạo màu cho dung dịch.
- Đo quang hoặc chuẩn độ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu hồng trên máy quang phổ để xác định hàm lượng dựa trên đường chuẩn, hoặc tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn để xác định điểm tương đương.
Cách tính toán kết quả và sai số cho phép
Kết quả phân tích được xử lý và đánh giá theo các nguyên tắc sau:
- Công thức tính toán: Hàm lượng mangan oxit (MnO) được tính bằng phần trăm khối lượng, dựa trên khối lượng mẫu cân, thể tích dung dịch, nồng độ của chất chuẩn hoặc dựa trên đồ thị đường chuẩn đã được xây dựng trước đó đối với phương pháp trắc quang.
- Sai số và độ lặp lại: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn sai lệch cho phép giữa các kết quả xác định song song. Nếu sai lệch giữa các lần đo vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành phân tích lại mẫu. Kết quả cuối cùng được lấy là trung bình cộng của các phép xác định song song đạt yêu cầu về độ lặp lại.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
QUẶNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN ÔXÍT
Iron ores - Method for determination of manganese protoxide content
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có hàm lượng mangan oxit từ 0,02 đến 10% và phù hợp với ST. CEB 2848-81.
1.1. Mẫu xác định hàm lượng mangan oxit được chuẩn bị theo TCVN 1664-86.
1.2. Nước cất theo TCVN 2117-77.
1.3. Các loại hóa chất có mức độ tinh khiết theo TCVN 1058-78.
1.4. Nhiệt độ của nước hoặc dung dịch trong tiêu chuẩn quy định như sau: Nước ấm hoặc dung dịch ấm có nhiệt độ từ 40 - 75°C, nước nóng hoặc dung dịch nóng có nhiệt độ trên 75°C, nếu không ghi, hiểu là nước hoặc dung dịch ở nhiệt độ phòng.
1.5. Các thuốc thử ở trạng thái lỏng khi pha loãng được ghi kèm theo các ký hiệu pha loãng 1:1, 1:2, 1:3, 1:100... nếu không ghi, hiểu là thuốc thử ở trạng thái chưa pha loãng.
Oxy hóa mangan (II) đến mangan (VII) bằng kali peiodat, do mật độ quang của dung dịch màu tím ở bước sóng 525-535 mm. Loại trừ ảnh hưởng của sắt bằng cách thêm axit photphoric.
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g;
Tủ sấy có nhiệt độ không thấp hơn 110oC;
Lò nung có nhiệt độ không thấp hơn 1000oC;
Máy so màu quang điện;
Axit clohidric (d = 1,19);
Axit nitric (d = 1,40), dung dịch 1:1;
Axit pecloric (d = 1,51);
Axit sunfuric (d = 1,84), dung dịch 1:1, dung dịch 1:2, dung dịch 1:4, dung dịch 1:100;
Axit photphoric (d = 1,70);
Hidro proxit 30%, dung dịch 3:100 pha trước khi sử dụng;
Axit flohidric;
Kali pemanganat;
Natri cacbonat khan;
Amoni florua, dung dịch 40% bảo quản trong bình polietylen;
Natri florua;
Hỗn hợp axit: Rót vào 100ml axit sunfuric vào cốc 100ml đã chứa sẵn 600ml nước, khuấy đều, để nguội, rót tiếp vào 150ml axit photphoric, thêm nước cất đến 1000ml;
Kali iodat, dung dịch 5%: 50g kali iodat hòa tan trong 400ml axit nitric 1:1; thêm nước cất đến 1000ml;
Natri nitrit, dung dịch 10%;
Mangan kim loại TKHH;
Dung dịch chuẩn mangan;
Dung dịch A: Chuẩn bị từ mangan kim loại: Cân 10g mangan kim loại vào cốc dung tích 400ml. Thêm vào cốc 50ml nước cất, 5ml axit nitric, khuấy cho đến khi bề mặt kim loại trắng ra. Đổ gạn dung dịch trong cốc ra, rửa hạt kim loại 5-6 lần bằng nước, sau đó bằng exeton, làm khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 105oC trong 10 phút. Lấy ra để nguội, cân chính xác 0,387 g kim loại cho vào cốc dung tích 300ml. Thêm vào cốc 20ml axit nitric, 20ml axit sunfuric 1:1, đun nóng đến khi xuất hiện khói trắng, đun thêm 10 phút nữa. Để nguội, rót vào cốc 100ml nước cất, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 500ml, thêm nước cất đến vạch và lắc đều. 1ml dung dịch chứa 1mg mangan oxit. Nếu chuẩn bị từ kali pemanganat: Cân 2,2280g kali pemanganat TKHH cho vào cốc dung tích 300 - 400ml, rót vào cốc 50ml axit clohidric, có đến muối ẩm. Thêm vào cốc 10ml axit clohidric nữa, lại cô đến khô. Hòa tan muối đã cô bằng 10ml axit clohidric, thêm tiếp vào 50ml axit sunfuric 1:2 và lại cô đến bốc khói trắng. Để nguội, thêm vào 50ml nước cất, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000ml. Định mức bằng nước cất và lắc đều. 1ml dung dịch A chức 1mg mangan oxit.
Dung dịch B: Lấy 50ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 500ml. Thêm nước cất đến vạch và lắc đều. 1ml dung dịch B chứa 0,10 mg mangan oxit.
4.1. Cân 1g mẫu quặng vào cốc dung tích 250ml. Rót vào cốc 30ml axit clohidric, đẩy cốc bằng mặt kính đồng hồ và đun sôi cho tan mẫu. Lấy cốc ra, thêm vào 5ml axit nitric, 20ml axit pecloric và 0,5ml axit sunfuric 1:4, đun nóng đến bốc khói dày đặc của axit pecloric, tiếp tục đun nóng 10 - 15 phút nữa.
Để nguội, thêm vào 30ml nước cất, 2-3 giọt hidrô peoxit, đun nóng để hòa tan muối, rồi đun sôi để phân hủy lượng dư hidro peoxit. Làm nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100ml (khi hàm lượng mangan oxit đến 4%) hoặc bình định mức dung tích 250ml (khi hàm lượng mangan oxit trên 4%). Định mức bằng nước cất và lắc đều.
4.2. Trường hợp mẫu không tan phải lọc dung dịch qua giấy lọc không tro chẩy nhanh có chứa một ít bột giấy lọc. Rửa cặn 3-4 lần bằng axit sunfuric 1:100, rửa tiếp 3-4 lần bằng nước nóng. Nước lọc tập trung vào cốc dung tích 250ml (nước lọc chính). Cho cặn và giấy lọc vào chén platin, sấy khô và nung chén ở nhiệt độ 650-700oC trong 20 phút. Lấy chén ra, để nguội cho vào 3-4 giọt axit sunfuric, 7ml axit clohidric, cô đến khô. Để nguội chén, thêm vào 2g natri cacbonat, nung chẩy ở nhiệt độ 900 - 950oC trong 10 phút cho tan hoàn toàn. Lấy chén ra, để nguội, rửa đáy chén rồi cho vào cốc đã chứa nước lọc chính, đun nóng cho tan khối chảy. Để nguội, rửa chén bằng nước cất rồi bỏ ra.
Cô dung dịch đến thể tích 50ml. Để nguội và chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100ml (khi hàm lượng mangan oxit đến 4%) hoặc bình định mức dung tích 250ml (khi hàm lượng mangan oxit trên 4%). Định mức bằng nước cất và lắc kỹ.
4.3. Lấy một thể tích dung dịch, tùy theo hàm lượng mangan oxit như đã ghi trong bảng 1, cho vào cốc dung tích 200ml.
Bảng 1
| Hàm lượng mangan oxit (%) | Thể tích định mức (ml) | Thể tích cần hút (ml) | Khối lượng mangan oxit trong phần dung dịch đã hút (mg) | ||||||
| Từ | 0,02 | đến | 0,1 | 100 | 25 | Từ | 0,05 | đến | 0,25 |
| Trên | 0,1 | “ | 1 | 100 | 20 | Trên | 0,2 | - | 2 |
| “ | 1 | “ | 2 | 100 | 10 | “ | 1 | - | 2 |
| “ | 2 | “ | 4 | 100 | 5 | “ | 1 | - | 2 |
| “ | 4 | “ | 10 | 250 | 5 | “ | 0,8 | - | 2 |
Rót vào mỗi cốc 30ml hỗn hợp axit sunfuric và photphoric, thêm nước cất đến thể tích 60ml. Rót tiếp vào cốc 10ml kali iodat 5%, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun dung dịch đến bắt đầu sôi và giữ ở nhiệt độ 90 - 95oC trong 30 phút.
Để nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100ml, định mức bằng nước cất và lắc đều.
Sau 30 - 40 phút, đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu quang điện ở bước sóng 525 - 535mm.
Chuẩn bị dung dịch so sánh từ dung dịch mẫu tương ứng có thêm vào 3 - 4 giọt dung dịch natri nitrit 10%. Phải tiến hành đồng thời thí nghiệm trắng.
4.4. Xây dựng đường chuẩn
4.4.1. Với đường chuẩn dùng cho mẫu quặng có hàm lượng mangan oxit lớn hơn 0,1%. Lấy vào các cốc dung tích 200ml lần lượt: 2,0; 5,0; 10,0; 15,0 và 20,0 ml dung dịch chuẩn B tương ứng với 0,2; 0,5; 1,0; 1,5 và 2,0 mg mangan oxit. Thêm vào mỗi cốc 30ml hỗn hợp axit sunfuric và photphoric, pha loãng bằng nước cất đến thể tích 60ml. Thêm vào 10ml kali iodat 5% và sau đó tiếp tục các giai đoạn như đã nêu ở điều 4.3.
4.4.2. Với đường chuẩn dùng cho mẫu quặng có hàm lượng mangan oxit nhỏ hơn 0,1%. Lấy vào các cốc dung tích 200ml lần lượt 0,5; 1,0; 2,0; 4,0 và 6,0ml dung dịch chuẩn B, tương ứng với 0,05; 0,10; 0,20; 0,40 và 0,60 mg mangan oxit. Thêm vào mỗi cốc 30ml hỗn hợp axit sunfuric và photphoric, pha loãng bằng nước cất đến thể tích 60ml. Thêm vào 10ml dung dịch kali iodua 5% và sau đó tiếp tục các giai đoạn như đã nêu ở điều 4.3 và 4.4. Phải tiến hành đồng thời thí nghiệm trắng.
Từ lượng mangan oxit và mật độ quang tương ứng tiến hành và đường chuẩn.
5.1. Hàm lượng mangan oxit (X) tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
;
Trong đó
m1 - Khối lượng mangan oxit tương ứng với mật độ quang trên đường chuẩn, mg;
m - Khối lượng mẫu cân, g;
V1 - Thể tích dung dịch hút để đo màu, ml;
Vo - Thể tích dung dịch đã định mức, ml;
K - Hệ số chuyển quặng sang quặng khô tính theo công thức:
;
Trong đó:
W - Độ ẩm của mẫu, %, xác định theo TCVN 1666-86.
5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song khi độ tin cậy P = 0,95 không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng 2.
| % | Bảng 2 | ||||
| Hàm lượng mangan oxit | Sai lệch cho phép | ||||
| Từ | 0,02 | đến | 0,05 | 0,015 | |
| Trên | 0,05 | đến | 0,10 | 0,02 | |
| “ | 0,10 | “ | 0,25 | 0,03 | |
| “ | 0,25 | “ | 0,50 | 0,05 | |
| “ | 0,50 | “ | 1,0 | 0,07 | |
| “ | 1,0 | “ | 2,5 | 0,10 | |
| “ | 2,5 | “ | 5,0 | 0,15 | |
| “ | 5,0 | “ | 10,0 | 0,20 | |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2823:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp phân tích hóa học - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007 (ISO 3087 : 1998) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng ẩm của lô
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1664:1986 về Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2823:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp phân tích hóa học - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007 (ISO 3087 : 1998) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng ẩm của lô