Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit trong quặng sắt, tinh quặng, quặng thiêu kết và quặng vê viên. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, giúp thống nhất quy trình phân tích hóa học, đảm bảo độ chính xác, khách quan và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm trong hoạt động khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu khoáng sản tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và quy định chung

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các phòng thí nghiệm, tổ chức kiểm định chất lượng quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên để xác định hàm lượng vanađi oxit (thường được tính chuyển đổi theo công thức hóa học V2O5 hoặc hàm lượng vanađi tổng số V).
  • Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu quặng dùng để phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu quặng sắt. Trước khi tiến hành cân phân tích, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để loại bỏ hoàn toàn độ ẩm tự nhiên.
  • Nguyên tắc tiến hành song song: Để đảm bảo tính chính xác, quá trình phân tích hóa học phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Đồng thời, phải tiến hành một thí nghiệm trắng song song trong cùng điều kiện để hiệu chỉnh sai số do hóa chất, nước cất hoặc dụng cụ thủy tinh gây ra.

Phương pháp phân tích và nguyên lý xác định

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp hóa học và hóa lý để xác định vanađi oxit, tùy thuộc vào hàm lượng vanađi thực tế có trong mẫu quặng sắt:

  • Phương pháp trắc quang (đo màu): Thường áp dụng cho các mẫu quặng có hàm lượng vanađi oxit thấp. Nguyên lý dựa trên việc tạo phức chất màu giữa vanađi với các thuốc thử hữu cơ đặc hiệu (như N-benzoyl-N-phenylhydroxylamine hoặc các thuốc thử tương đương) trong môi trường axit thích hợp. Sau đó, tiến hành đo mật độ quang của dung dịch phức màu trên máy quang phổ ở bước sóng tối ưu để xác định hàm lượng.
  • Phương pháp chuẩn độ thể tích: Thường áp dụng cho các mẫu quặng có hàm lượng vanađi oxit cao hơn. Phương pháp này sử dụng các chất chuẩn độ phù hợp để xác định điểm tương đương thông qua sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị hoặc bằng thiết bị đo thế dòng điện.

Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ

  • Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất, axit, bazơ và muối được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (tinh khiết hóa học - TKHH). Nước dùng để pha chế dung dịch và rửa dụng cụ bắt buộc phải là nước cất hoặc nước khử khoáng có độ tinh khiết tương đương.
  • Thiết bị đo lường: Phòng thử nghiệm phải trang bị đầy đủ cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g, máy quang phổ đo dòng hấp thụ ánh sáng, lò nung kiểm soát được nhiệt độ, bếp điện gia nhiệt và hệ thống dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn đã được hiệu chuẩn định kỳ.

Quy trình tiến hành phân tích tiêu chuẩn

Quy trình phân tích mẫu quặng sắt để xác định vanađi oxit được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:

  1. Phân hủy mẫu thử: Tiến hành hòa tan lượng cân mẫu thử bằng hỗn hợp các axit mạnh (như axit clohydric, axit nitric, axit sunfuric hoặc axit pecloric). Đối với các mẫu quặng khó tan, phải sử dụng phương pháp nóng chảy với các chất chảy thích hợp (như natri cacbonat, natri peroxit) ở nhiệt độ cao để chuyển hoàn toàn vanađi vào dung dịch.
  2. Tách và loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng: Thực hiện các biện pháp hóa học để loại bỏ hoặc che màng các nguyên tố cản trở quá trình xác định vanađi (đặc biệt là sắt, crom, titan và mangan) bằng phương pháp kết tủa, chiết tách hoặc sử dụng chất tạo phức che thích hợp.
  3. Tạo màu hoặc chuẩn độ: Thêm các thuốc thử tạo màu vào dung dịch định mức hoặc tiến hành quy trình chuẩn độ dung dịch theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật chi tiết của từng phương pháp cụ thể.
  4. Đo đạc thông số kỹ thuật: Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch trên máy quang phổ hoặc ghi nhận thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn tại điểm tương đương.

Tính toán kết quả và sai số cho phép

  • Công thức tính toán: Hàm lượng phần trăm vanađi oxit (V2O5) được tính toán dựa trên khối lượng mẫu thử, thể tích dung dịch đo, mật độ quang đo được (hoặc thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn) và hệ số hiệu chỉnh thu được từ đường chuẩn xây dựng song song.
  • Độ lặp lại và sai số: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn chênh lệch tối đa cho phép giữa hai kết quả xác định song song. Nếu kết quả phân tích vượt quá giới hạn sai số cho phép này, toàn bộ quy trình thử nghiệm đối với mẫu đó phải được thực hiện lại từ đầu để đảm bảo tính khách quan và chính xác của số liệu công bố.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1674 – 86

QUẶNG SẮT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VANADI OXIT

Iron ores method for determination of vanadium oxide content

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1674 – 75.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có hàm lượng vanadi đến 1 %.

1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP

Đo mật độ quang của phức màu vàng photphovonfamvanadi khi thêm vào dung dịch mẫu axit photphoric và natri vonfafat.

2. QUY ĐỊNH CHUNG

2.1. Mẫu để xác định hàm lượng vanadi oxit được chuẩn bị theo tiêu chuẩn TCVN 1664 – 86.

2.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải là nước cất phù hợp với TCVN 2117 – 77.

2.3. Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại hoặc .

3. THIẾT BỊ VÀ THUỐC THỬ

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,002 g;

Máy so màu quang điện;

Hỗn hợp nung chảy: trộn đều natri cacbonat khan và natri peoxit theo tỷ lệ 1:1;

Axit clohidric, dung dịch 1:1;

Hidro peoxit, dung dịch 1 % pha trước khi sử dụng;

Kali pemanganat, dung dịch 1 %;

Natri nitrit, dung dịch 1 %;

Axit photphoric, dung dịch 10 %;

Rượu etylic;

Dung dịch chuẩn vanadi;

Dung dịch A: cân 1,2860 g amoni vanadat và hòa tan trong 100 – 150 ml nước nóng. Để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, định mức bằng nước và lắc đều.

Dung dịch B: lấy 100 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 1 lít, định mức bằng nước và lắc đều.

1 ml dung dịch B chứa 0,1 mg vanadi (V) oxit.

4. CÁCH TIẾN HÀNH

4.1. Cân 1 g mẫu vào chén sắt hay niken đã cho sẵn 6 – 8 g hỗn hợp nung chảy và nung ở 650 – 700 ºC trong 15 – 20 phút đến khi khối nung chảy trong suốt. Để nguội và cho chén vào cốc dung tích 300 ml. Thêm 70 ml nước nóng, vài giọt rượu etylic và đun sôi nhẹ đến khi khối nung chảy tan rữa hết. Rửa chén bằng nước, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 200 ml, để nguội, định mức bằng nước và lắc đều. Lọc khô dung dịch, bỏ một phần nước lọc đầu.

4.2. Lấy 25 ml dung dịch lọc khi hàm lượng vanadi (V) oxit lớn hơn 0,5 % hoặc 50 ml khi hàm lượng nhỏ hơn 0,5 % vào cốc dung tích 250 ml và trung hòa bằng dung dịch axit clohidric 1:1 theo metyl cam và cho dư 1 – 2 ml nữa. Cô khô dung dịch, để nguội, tẩm ướt mẫu bằng 3 ml dung dịch axit clohidric 1:1, thêm 5 ml nước và đun nhẹ cho tan hết nước kết tinh. Lọc dung dịch qua giấy lọc thường vào bình định mức 50 ml, rửa giấy lọc một vài lần bằng nước để thu được khoảng 30 – 40 ml dung dịch. Thêm 0,5 ml dung dịch hidro peoxit và vừa lắc vừa thêm từng giọt dung dịch kali pemanganat đến xuất hiện màu hồng bền. Sau 3 – 5 phút vừa lắc vừa thêm từng giọt natri nitrit đến mất hoàn toàn màu hồng của dung dịch và cho dư 1 – 2 giọt nữa. Sau đó thêm 2 ml dung dịch axit photphoric 1:2, lắc đều, thêm tiếp tục 1 ml dung dịch natri vonfamat, định mức bằng nước và lắc đều. Sau 20 phút đo cường độ màu của dung dịch ở bước sóng 400 nm. Sử dụng dung dịch so sánh cùng tiến hành song song với dung dịch mẫu và có đủ các thuốc thử.

4.3. Để xây dựng đường chuẩn lấy 0,00; 0,5; 1,0; 2; 3 và 5 ml dung dịch chuẩn B, tương ứng 0,05; 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 mg vanadi (V) oxit, thêm 3 ml dung dịch axit clohidric 1:1 và tiến hành tiếp tục như điều 4.2.

4.4. Khi hàm lượng vanadi (V) oxit nhỏ hơn 0,02 % mà cần thiết phải xác định thì tiến hành như sau: chuyển toàn bộ dung dịch phân tích đã hiện màu ở phần 4.2, cũng như dung dịch để xây dựng đường chuẩn ở phần 4.3, vào phễu chiết dung tích 250 ml, thêm vào đó 5 ml hỗn hợp Tetracloruacacbon và isoamylic (4:1), lắc mạnh 1 phút, để yêu cho phân lớp và so màu lớp chiết như điều 4.2.

5. TÍNH KẾT QUẢ

5.1. Hàm lượng vanadi (V) oxit theo phần trăm khối lượng được tính theo công thức:

trong đó:

m1 – khối lượng vanadi (V) oxit trong mẫu tương ứng với đường chuẩn, mg;

m – khối lượng mẫu tương ứng với dung dịch mẫu để so màu, g;

K – Hệ số chuyển quặng sang quặng khô, tính theo công thức:

Trong đó: W là độ ẩm của mẫu, %, xác định theo TCVN 1666 – 86

5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song khi độ tin cậy P = 0,95 không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng sau:

%

Hàm lượng vanadi (V) oxit

Sai lệch cho phép

Đến 0,025

Trên 0,025 đến 0,05

Trên 0,05 đến 0,1

Trên 0,1 đến 0,25

Trên 0,25 đến 0,5

Trên 0,5 đến 1

0,01

0,015

0,02

0,03

0,05

0,07

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit

Số hiệu: TCVN1674:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký