Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 6455:1998

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đến phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF (Sunset Yellow FCF). Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chất tạo màu sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm phụ gia thực phẩm phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng loại phẩm màu này trong thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân thủ các quy định kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn.

Mô tả đặc tính kỹ thuật của Phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF

Phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF (thường được biết đến với tên gọi khác là Sunset Yellow FCF, Yellow 6, hoặc chỉ số quốc tế INS 110) được mô tả với các đặc tính vật lý và hóa học cơ bản sau:

  • Trạng thái tự nhiên: Thường tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đỏ cam hoặc đỏ sẫm.
  • Tính tan: Tan tốt trong nước, tạo ra dung dịch màu vàng cam sáng; tan ít trong ethanol và không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường khác.
  • Thành phần hóa học chính: Chủ yếu gồm muối dinatri của axit 2-hydroxy-1-(4-sulfonatophenylazo)naphthalene-6-sulfonic và các chất màu phụ trợ kèm theo các hợp chất không màu khác như natri clorua hoặc natri sunfat là các thành phần liên kết chính.

Các chỉ tiêu nhận biết (Định tính)

Để xác định chính xác phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF, tiêu chuẩn đưa ra các phương pháp định tính cụ thể bao gồm:

  • Phổ hấp thụ cực đại: Dung dịch mẫu thử trong nước phải thể hiện phổ hấp thụ cực đại ở bước sóng khoảng 485 nm.
  • Phản ứng màu đặc trưng: Khi thêm axit hoặc kiềm vào dung dịch mẫu thử, sự thay đổi màu sắc phải tuân theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quy định để phân biệt với các loại phẩm màu khác.
  • Độ hòa tan: Thử nghiệm độ tan trong nước và các dung môi để xác định tính chất đặc trưng của phẩm màu nhóm azo.

Yêu cầu kỹ thuật và Độ tinh khiết

Tiêu chuẩn TCVN 6455:1998 quy định nghiêm ngặt về giới hạn các tạp chất và hàm lượng chất màu nguyên chất để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng:

  • Hàm lượng chất màu tổng số: Không được thấp hơn mức quy định tối thiểu (thường tính theo phần trăm khối lượng chất màu khô kiệt).
  • Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn ở mức cực thấp để đảm bảo độ trong và khả năng phân tán của phẩm màu khi ứng dụng vào thực phẩm.
  • Giới hạn kim loại nặng độc hại: Quy định nghiêm ngặt hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng như Chì (Pb), Arsen (As), và Thủy ngân (Hg) nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc tích lũy.
  • Các chất màu phụ trợ và tạp chất hữu cơ: Giới hạn tỷ lệ phần trăm của các amin thơm tự do và các hợp chất hữu cơ trung gian phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học.

Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong quản lý an toàn thực phẩm

Việc ban hành và áp dụng TCVN 6455:1998 đóng vai trò thiết yếu trong việc:

  • Giúp các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở pháp lý và kỹ thuật để tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng phụ gia thực phẩm trên thị trường.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm lựa chọn được nguồn nguyên liệu phẩm màu an toàn, đạt chuẩn, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu thực phẩm thông qua việc hài hòa hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia với các tiêu chuẩn quốc tế (như JECFA, Codex).

TCVN 6455:1998

PHỤ GIA THỰC PHẨM Ư PHẨM MÀU VÀNG MẶT TRỜI LẶN FCF*
Food additive ư Sunset yellow FCF

Từ đồng nghĩa:            Cl vàng thực phẩm 3

FD&C vàng số 6

Crelborang S

Định nghĩa: Vàng mặt trời lặn chủ yếu gồm dinatri 2-hydroxy-1- (4- sunfonatophenylazo) naphthalen- 6- sulfonat và các chất màu phụ với natri clorua và/hoặc natri sunfat là thành phần không màu chính.

Vàng mặt trời lặn FCF có thể thay thế màu nhôm tương ứng chỉ trong trường hợp các yêu cầu kỹ thuật chung đối với màu nhôm được áp dụng.

Phân loại                       Thuộc nhóm monazo

Mã số:                          Cl (1975) N0 15985

Cl (1975) vàng thực phẩm 3

Mã số đăng ký dịch vụ hoá học (CAS No) 2783-94-0

EEC No E110

Tên hoá học:                 Dinatri 2-hydroxy-1-(4- sunfonatphenylazo) naphthalen-6-sunfonat

Công thức hoá học:       C16H10N2Na2O7S2

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử        452,37

Thành phần chính           Hàm lượng tổng các chất màu không nhỏ hơn 85%

Mô tả                           Bột hoặc hạt màu đỏ da cam

Mục đich sử dụng        Màu thực phẩm

Các đặc tính

Thử nhận biết

**A. Tính tan:                 Tan trong nước, ít tan trong etanola

**B. Nhận biết các chất màu

Thử độ tinh khiết

* Hao hụt khối lượng sau khi sấy ở 135oC           Không lớn hơn 15%

* Clorua và sunfat tính theo muối natri                  Không lớn hơn 15%

* Các chất không tan trong nước                        Không lớn hơn 0,2%

Các chất màu phụ                       Không lớn hơn 5% (Xem mô tả ở mục Các phép thử)

Các chất màu ngoài natri 2- hydroxy-1-(4- sun - fonatophenylzo) naphthalen-3, 6-disunfonat

không lớn hơn 2 %

Các chất hữu cơ ngoài các chất màu:

6,6 oxidi (axit naphthalen -2- sunfonic)

Các amin thơm chính không sulfonat hoá             Không lớn hơn 0,01%, tính theo anilin

* các chất không tan trong ete                            Không lớn hơn 0,2%

* Asen                                                              Không lớn hơn 3 mg/kg

* Chì                                                                 Không lớn hơn 10 mg/kg

** Các kim loại nặng                                           Không lớn hơn 40 mg/kg

Các phép thử

Thử độ tinh khiết

* Các chất màu phụ

Sử dụng các điều kiện sau:

Dung môi khai triển:                                           số (No) 4

Chiều cao dung môi chạy lên                              Khoảng 17 cm

* Các hợp chất hữu cơ ngoài các chất màu

Sử dụng HPLC theo các điều kiện sau:

Gradien của dịch rửa giải HPLC: 2 đến 100% ở 4% trên phút (tuyến tính) theo rửa giải ở 100%.

* Xem phụ lục

** Xem phương pháp chung (Hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật, tài liệu Dinh dưỡng và Thực phẩm FAO số 5, soát xét lần 1, 1983)

Xác định các thành phần chính

* Xác định tổng các chất màu bằng cách chuẩn độ với Titan clorua:

Sử dụng như sau:

Khối lượng mẫu:            0,5 - 0,6 g

Đệm:                            10 g natri xitrat

Khối lượng chất màu (D) tương đương với 1,00 ml Ti Cl3 0,1 N là 0,01131 g.



*Thay thế đặc tính kỹ thuật trước đây của phẩm Vàng mặt trời lặn FCF, công bố trong báo cáo hội nghị Dinh dưỡng của FAO, số 25 (1982).

* Xem phụ lục của tuyển tập

** Xem phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật tài liệu Dinh dưỡng và Thực phẩm của FAO số 5, soát xét lần 1, 1983).

* * Xem phụ lục của tuyển tập

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF

Số hiệu: TCVN6455:1998
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1998
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký