Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-10:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-10:2007 là một phần trong bộ tiêu chuẩn Việt Nam về ván gỗ nhân tạo, quy định phương pháp xác định độ bền bề mặt của sản phẩm. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá cường độ liên kết của lớp bề mặt ván gỗ (như ván dăm, ván sợi, ván ghép thanh) dưới tác dụng của lực kéo vuông góc. Tiêu chuẩn này giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định đánh giá chính xác khả năng chịu lực, độ bám dính của lớp phủ hoặc sợi gỗ bề mặt, đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đưa vào ứng dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ván gỗ nhân tạo đã hoặc chưa được phủ bề mặt. Phương pháp thử nghiệm nhằm xác định lực liên kết cần thiết để tách một vùng diện tích bề mặt xác định ra khỏi cốt ván.
- Tài liệu viện dẫn: Để thực hiện tiêu chuẩn này, cần tham chiếu đến TCVN 7756-1 về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử chung cho ván gỗ nhân tạo, đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu đo.
Nguyên lý của phương pháp thử
Phương pháp xác định độ bền bề mặt dựa trên nguyên lý truyền lực kéo trực tiếp. Một khối kim loại hình trụ có diện tích bề mặt xác định được dán chặt vào bề mặt mẫu thử bằng chất kết dính chuyên dụng. Sau khi keo đóng rắn hoàn toàn, một rãnh tròn được cắt xung quanh khối kim loại xuyên qua lớp bề mặt vào đến phần cốt ván. Lực kéo vuông góc tăng dần được tác dụng lên khối kim loại cho đến khi xảy ra sự phá hủy liên kết. Độ bền bề mặt được tính bằng tỷ số giữa lực kéo đứt lớn nhất và diện tích bề mặt dán của khối kim loại.
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Máy thử kéo: Thiết bị thử nghiệm phải có khả năng tác dụng lực kéo vuông góc với bề mặt mẫu thử với tốc độ tăng tải trọng không đổi, đảm bảo độ chính xác theo quy định.
- Khối kim loại thử nghiệm: Thường là các khối hình trụ làm bằng thép hoặc hợp kim nhôm, có đường kính bề mặt dán tiêu chuẩn (thường là 20 mm hoặc 35 mm) và có cấu tạo phù hợp để kết nối với ngàm kẹp của máy thử kéo.
- Chất kết dính (Keo dán): Sử dụng loại keo có độ bền liên kết cao hơn độ bền bề mặt của ván (thường là keo epoxy hai thành phần hoặc keo polyurethane) để tránh hiện tượng bong keo trước khi bề mặt ván bị phá hủy.
- Dụng cụ cắt rãnh: Dao cắt hoặc mũi khoan khoét rãnh chuyên dụng để cắt một đường rãnh tròn đồng tâm với khối kim loại, giới hạn chính xác vùng diện tích chịu lực kéo.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử
- Kích thước và số lượng mẫu: Mẫu thử được cắt từ tấm ván mẫu theo kích thước quy định (thường là hình vuông có cạnh tối thiểu 50 mm). Số lượng mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện thống kê.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu thử phải được ổn định trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn cho đến khi khối lượng không đổi, nhằm loại bỏ ảnh hưởng của độ ẩm đến kết quả đo.
- Dán khối kim loại: Làm sạch bề mặt mẫu thử và khối kim loại. Bôi một lượng keo vừa đủ lên bề mặt khối kim loại rồi ép chặt lên vị trí thử nghiệm trên mẫu ván, loại bỏ phần keo thừa tràn ra xung quanh.
- Cắt rãnh giới hạn: Sau khi keo khô hoàn toàn, dùng dụng cụ cắt để tạo một rãnh tròn xung quanh khối kim loại. Rãnh cắt phải ăn sâu qua lớp bề mặt và đi vào lớp cốt ván tối thiểu từ 0,3 mm đến 0,5 mm.
Tiến hành thử nghiệm và ghi chép số liệu
Mẫu thử sau khi chuẩn bị xong được lắp vào đồ gá của máy thử kéo. Điều chỉnh ngàm kẹp sao cho lực kéo tác dụng hoàn toàn vuông góc với bề mặt mẫu, tránh hiện tượng lệch tâm gây ra lực cắt hoặc lực uốn. Tiến hành gia tải liên tục với tốc độ không đổi sao cho sự phá hủy xảy ra trong khoảng thời gian quy định (thường từ 30 giây đến 90 giây). Ghi lại giá trị lực kéo cực đại (F) tính bằng Newton (N) tại thời điểm mẫu bị phá hủy hoàn toàn.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính toán: Độ bền bề mặt (ký hiệu là R) được tính bằng Megapascal (MPa) hoặc Newton trên milimét vuông (N/mm²), xác định theo công thức: R = F / A. Trong đó, F là lực kéo đứt lớn nhất (N) và A là diện tích bề mặt dán của khối kim loại (mm²).
- Xác định kiểu phá hủy: Kết quả thử nghiệm chỉ được coi là hợp lệ khi sự phá hủy xảy ra hoàn toàn hoặc chủ yếu ở lớp bề mặt ván hoặc giữa lớp bề mặt và lớp cốt. Nếu sự phá hủy xảy ra hoàn toàn ở lớp keo dán (bong keo), kết quả đó phải bị loại bỏ và tiến hành thử lại trên mẫu mới.
- Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: ký hiệu mẫu, kích thước khối kim loại sử dụng, giá trị độ bền bề mặt của từng mẫu thử, giá trị trung bình của nhóm mẫu, kiểu phá hủy quan sát được và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-10:2007
VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN BỀ MẶT
Wood based panels – Test methods – Part 10: Determination of surface soundness
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền bề mặt của ván dăm có phủ/không phủ mặt và ván sợi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
TCVN 7756-7:2007 Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
3.1. Độ bền bề mặt (surface soundness)
Độ bền hoặc chất lượng dính kết giữa các dăm gỗ hoặc sợi gỗ tại bề mặt của tấm và lớp dưới liền kề (đối với tấm không phủ mặt) hoặc giữa lớp vật liệu phủ với bề mặt tấm (đối với tấm có phủ mặt).
3.2. Tấm phủ mặt (overlaid boards)
Tấm có phủ bề mặt bằng một hay nhiều lớp các tấm hoặc màng mỏng, như giấy chống thấm, chất dẻo, màng keo, tấm kim loại.
4. Nguyên tắc
Xác định độ bền bề mặt theo tải trọng kéo đứt một diện tích bề mặt nhất định của tấm có hoặc không phủ mặt.
5. Thiết bị và dụng cụ
5.1. Dụng cụ tạo rãnh tròn như mô tả ở Hình 1.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 – Rãnh tròn trên mẫu thử
5.2. Đệm hình tròn bằng thép có đường kính (35,6 ± 0,1) mm và chiều dày đủ để chịu được uốn trong quá trình thử (xem Hình 2).
Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 – Tấm đệm thép
5.3. Khung hướng tâm đủ cứng, lắp khít với đệm thép tròn (xem Hình 3).
Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 – Khung hướng tâm
5.4. Máy kéo, đo được lực chính xác đến 1% và điều chỉnh được tốc độ cấp tải.
5.5. Bộ gá như ở Hình 4.

Hình 4 – Bộ gá để thử kéo
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Theo TCVN 7756-1:2007.
6.1. Chuẩn bị rãnh tròn trên mẫu thử
6.1.1. Đối với tấm không phủ mặt
Rãnh hình tròn được khoét sâu vào bề mặt mẫu thử có đường kính trong (35,7 ± 0,2) mm (bao diện tích 1 000 mm2) và sâu (0,3 ± 0,1) mm (xem Hình 1) bằng dụng cụ tạo rãnh theo 5.1.
Một phần hai số mẫu thử có rãnh tròn nằm trên một bề mặt, phần còn lại có rãnh tròn nằm trên một bề mặt khác.
6.1.2. Đối với tấm có phủ mặt
Rãnh tròn có đường kính trong (35,7 ± 0,2) mm sẽ được khoét xuyên qua lớp vật liệu phủ như thế nào đó để nó vừa chạm vào lớp dưới của tấm, rãnh sâu không quá 0,3 mm bề mặt tấm. Nếu tấm có phủ hai mặt giống nhau thì một phần hai số mẫu thử có rãnh tròn ở trên một mặt, phần còn lại rãnh tròn ở trên mặt khác.
Nếu tấm có hai mặt phủ không giống nhau, thì phải lấy 8 mẫu thử cho mỗi mặt.
6.2. Ổn định mẫu
Theo TCVN 7756-1:2007.
7. Cách tiến hành
7.1. Dán đệm thép lên bề mặt
Dùng keo dán nóng có nhiệt độ nóng chảy dưới 150 oC, có khả năng chảy lan đều trên bề mặt đệm thép đã nung nóng. Quét keo lên bề mặt đệm thép và đặt vào khung hướng tâm để định vị, đun nóng đệm thép và ấn lên vùng thử của mẫu thử và giữ với áp lực nhẹ khoảng (0,1 ÷ 0,2) MPa cho đến khi keo nguội và đóng rắn.
7.2. Xác định lực kéo đứt
Sau khi keo đã nguội và đã đóng rắn, mẫu thử sẽ được lắp vào khớp nối.
Lực được cấp với tốc độ không đổi sao cho kéo đứt xảy ra trong vòng (60 ± 30) giây.
Ghi lực tại thời điểm kéo đứt.
Đối với tấm có phủ mặt cần ghi thêm các tình trạng hư hỏng: ở lớp phủ, ở lớp keo, hay giữa bề mặt vật liệu và lớp dưới. Nếu hư hỏng theo kiểu hỗn hợp thì ghi phần trăm của mỗi loại.
Loại bỏ những kết quả từ mẫu thử hư hỏng xảy ra ở lớp keo dán với đệm thép.
8. Biểu thị kết quả
Độ bền bề mặt, sbm, tính theo MPa, đối với mỗi mẫu thử được xác định như sau:
sbm = F/S
Trong đó:
F là lực kéo cực đại, tính bằng Niutơn (N);
S diện tích bề mặt vùng thử kéo, tính bằng milimét vuông (mm2).
Kết quả lấy chính xác đến 0,01 MPa.
Độ bền bề mặt của tấm mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ bền bề mặt của các mẫu thử lấy từ tấm mẫu thử đó.
9. Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 7756- :2007.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-8:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 3949/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-8:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt