Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-8:2007 quy định phương pháp xác định độ bền ẩm của ván gỗ nhân tạo. Đây là một trong những phần quan trọng thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 7756 nhằm đánh giá chất lượng cơ lý của các sản phẩm ván dăm, ván sợi, ván dán và các loại ván nhân tạo khác dưới tác động của môi trường ẩm ướt.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại ván gỗ nhân tạo sử dụng chất kết dính hữu cơ trong quá trình sản xuất.
- Phương pháp thử này nhằm đánh giá khả năng chống chịu ẩm của vật liệu thông qua việc đo lường sự thay đổi kích thước (độ trương nở chiều dày) hoặc sự suy giảm tính chất cơ lý sau khi tiếp xúc với nước hoặc trải qua chu kỳ ẩm.
Tài liệu viện dẫn bắt buộc
- Để thực hiện tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại TCVN 7756-1:2007 (Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu thử).
Nguyên lý của phương pháp thử
- Mẫu thử sau khi được điều hòa ổn định sẽ được ngâm trong nước ở điều kiện nhiệt độ và thời gian xác định, hoặc trải qua các chu kỳ thử nghiệm ẩm - nhiệt tuần hoàn để mô phỏng quá trình lão hóa tự nhiên.
- Độ bền ẩm được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu vật lý (như chiều dày, khối lượng) hoặc chỉ tiêu cơ học (như lực liên kết nội) trước và sau khi xử lý ẩm.
Thiết bị, dụng cụ và điều kiện thử nghiệm
- Bể ngâm nước: Phải có bộ phận kiểm soát nhiệt độ để duy trì nước ở nhiệt độ ổn định (thường là 20 độ C cộng trừ 2 độ C). Bể phải có thiết kế giá đỡ chuyên dụng để giữ các mẫu thử ở tư thế thẳng đứng, không chạm vào nhau và không tiếp xúc trực tiếp với đáy hoặc thành bể.
- Dụng cụ đo chiều dày: Sử dụng panme hoặc đồng hồ đo chuyên dụng có mặt tiếp xúc phẳng, đường kính từ 6 mm đến 10 mm, lực ép quy định và độ chính xác tối thiểu đạt 0,01 mm.
- Tủ sấy và cân phân tích: Tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định và cân phân tích có độ chính xác đến 0,01 g để xác định chính xác sự thay đổi khối lượng của mẫu thử khi cần thiết.
Quy trình chuẩn bị và điều hòa mẫu thử
- Mẫu thử được cắt từ các tấm ván mẫu với kích thước hình vuông tiêu chuẩn (thường là 50 mm x 50 mm) hoặc theo quy định cụ thể của tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Các cạnh cắt của mẫu thử phải đảm bảo độ nhẵn, thẳng đứng và hoàn toàn vuông góc với bề mặt ván để tránh sai số trong quá trình đo đạc kích thước.
- Trước khi tiến hành ngâm nước, mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn có nhiệt độ 20 độ C (cộng trừ 2 độ C) và độ ẩm tương đối 65% (cộng trừ 5%) cho đến khi khối lượng mẫu đạt trạng thái cân bằng ổn định.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-8 : 2007
VÁN GỖ NHÂN TẠO - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ẨM
Wood based panels - Test methods - Part 8: Determination of moisture resistance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đun sôi và xử lý nhiệt ẩm xác định độ bền ẩm của ván sợi và ván dăm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
TCVN 7756-2:2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.
TCVN 7756-5:2007 Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước.
TCVN 7756-6:2007 Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh.
TCVN 7756-7:2007 Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván.
3. Nguyên tắc
Độ bền ẩm của ván gỗ được đánh giá thông qua sự thay đổi tính chất cơ lý sau khi ngâm viên mẫu thử trong nước sôi hoặc thử theo chu kỳ nhiệt ẩm.
CHÚ THÍCH Phương pháp xử lý mẫu thử thích hợp được lựa chọn theo chỉ dẫn trong TCVN 7753:2007 và TCVN 7754:2007.
4. Phương pháp ngâm trong nước sôi
4.1. Thiết bị và dụng cụ
- thước cặp, có độ chính xác đến 0,05mm;
- thùng nước có bộ phận điều chỉnh được nhiệt độ, đun nước đến sôi với tốc độ quy định như ở 4.3.c), và duy trì nhiệt độ sôi không dưới 2 giờ;
- máy thử kéo theo TCVN 7756-7:2007.
- tai kéo theo TCVN 7756-7:2007.
4.2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là hình vuông, kích thước cạnh (50±1) mm, được lấy và chuẩn bị theo TCVN 7756-1:2007.
4.3. Cách tiến hành
a) Đo kích thước
Sau khi mẫu thử đã ổn định, tiến hành đo chiều dài và rộng của mỗi mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm, theo TCVN 7756-2:2007.
b) Dán mẫu thử lên tai kéo theo TCVN 7756-7:2007, duy trì ở môi trường có độ ẩm (65±5)%, nhiệt độ (27±2)0C.
Ngâm mẫu thử đã dán keo lên tai kéo trong nước sẽ được thực hiện sau khi đã duy trì đủ thời gian để dính kết (khi đó đứt gãy sẽ không xảy ra ở mối dán) và có độ ẩm đồng đều.
CHÚ THÍCH Theo kinh nghiệm, yêu cầu trên thường đạt được sau 24 giờ nếu dùng keo epoxy và 72 giờ nếu dùng keo phenolic.
c) Xử lý đun sôi
Đặt mẫu thử đã dán với tai kéo vào thùng nước sạch (4.2) ở nhiệt độ (27±2)0C, độ pH = 7 ± 1. Các mẫu thử phải được ngập hoàn toàn, tách rời nhau, cách thành bên và đáy thùng tối thiểu 15mm để nước tuần hoàn tự do. Khoảng cách này được duy trì trong suốt quá trình ngâm.
Thay nước mới sau mỗi lần thử.
Đun nước đến sôi (1000C) trong khoảng thời gian (90 ± 10) phút. Duy trì nước sôi trong thời gian (120 ± 5) phút.
Lấy mẫu thử ra và làm nguội.
d) Làm nguội mẫu thử
Sau khi lấy mẫu thử ra khỏi thùng nước sôi, cho ngay vào thùng nước nguội ở nhiệt độ (27 ± 2)0C và ngâm ở đó trong thời gian (60 + 120) phút. Với mẫu thử ra, dùng vải khô mềm thấm sạch nước dư trên bề mặt và đem thử ở trạng thái ẩm để xác định độ bền kéo vuông góc với mặt mẫu thử.
e) Tiến hành xác định độ bền kéo vuông góc với mặt mẫu thử
Theo TCVN 7756-7:2007.
5. Phương pháp chu kỳ nhiệt ẩm
5.1. Nguyên tắc
Mẫu thử được xử lý ba chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm ngâm trong nước, làm mạnh và sấy khô ở nhiệt độ khoảng 700C. Sau đó ổn định lại mẫu và xác định độ trương nở chiều dày, độ bền kéo vuông góc với mặt ván hay độ bền uốn tĩnh tùy theo yêu cầu.
5.2. Thiết bị và dụng cụ
- thùng nước có thể duy trì được nhiệt độ (27 ± 2) 0C.
- buồng làm lạnh có khả năng duy trì nhiệt độ trong từ - 10 0C đến - 250C.
- tủ sấy có khả năng thông gió tốt, duy trì được nhiệt độ (70 ± 2) 0C
5.3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Lấy mẫu và ổn định mẫu theo TCVN 7756-1:2007.
Mẫu thử độ bền kéo vuông góc với mặt ván theo TCVN 7756-7:2007.
Mẫu thử độ trương nở chiều dày theo TCVN 7756-5:2007.
Mẫu thử độ bền uốn tĩnh theo TCVN 7756-6:2007.
CHÚ THÍCH Chọn loại mẫu thử theo chỉ dẫn trong TCVN 7753:2007 và TCVN 7754:2007.
5.4. Cách tiến hành
Sau khi đã ổn định mẫu thử theo TCVN 7756-1:2007, xác định chính xác kích thước mẫu theo TCVN 7756-2:2007 rồi đem thử chu kỳ.
Mẫu thử được xử lý ba chu kỳ liên tiếp, mỗi chu kỳ bao gồm ngâm mẫu thử vào thùng chứa nước sạch có pH = (7± 1), ở nhiệt độ (27 ± 2)0C, trong khoảng thời gian (70 ± 1) giờ. Sau đó lấy mẫu thử ra khỏi thùng nước, để ráo nước bề mặt trong ít phút, rồi đưa mẫu thử đó vào buồng lạnh, làm lạnh trong thời gian (24 ± 1) giờ ở nhiệt độ - 10 0C đến - 25 0C. Lấy mẫu thử ra khỏi buồng lạnh và đưa ngay vào tủ sấy, sấy trong thời gian (70 ± 1) giờ ở nhiệt độ (70 ± 2) 0C. Làm nguội ở phòng có nhiệt độ (27 ± 2) 0C.
Trong quá trình ngâm, làm lạnh, sấy và làm nguội mẫu thử luôn được đặt thẳng đứng trên một cạnh (trên cạnh dài nếu mẫu thử là loại dùng để xác định độ bền uốn tĩnh), cách đáy và cách nhau tối thiểu 15 mm; cạnh trên cách mặt nước (25 ± 5) mm.
Ở chu kỳ thứ hai, mẫu thử được đặt đứng trên cạnh ngược với chu kỳ thứ nhất; chu kỳ thứ ba, mẫu thử được đặt trên cạnh giống chu kỳ thứ nhất.
Sau ba chu kỳ nhiệt ẩm, mẫu thử được ổn định lại theo TCVN 7756-1:2007.
Khi mẫu đã ổn định, tiến hành xác định kích thước mẫu thử theo TCVN 7756-1:2007 và xác định các chỉ tiêu cơ lý tùy theo yêu cầu, như sau:
- Độ trương nở theo chiều dày xác định theo TCVN 7756-5:2007.
- Độ bền kéo vuông góc với mặt ván xác định theo TCVN 7756-7:2007.
- Độ bền uốn tĩnh xác định theo TCVN 7756-6:2007.
6. Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 7756-1:2007.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7753:2007 về ván sợi - Ván MDF
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7754:2007 về ván dăm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7753:2007 về ván sợi - Ván MDF
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7754:2007 về ván dăm
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh