Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng và kỹ thuật đối với sản phẩm hạt đậu hà lan đóng hộp. Văn bản này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn chuẩn mực cho hoạt động sản xuất, chế biến và kiểm soát chất lượng nông sản đóng hộp tại Việt Nam.

Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 về hạt đậu hà lan đóng hộp.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Tiêu chuẩn chất lượng nông sản, công nghiệp thực phẩm và chế biến đóng hộp.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn ngành đóng vai trò đặt nền móng pháp lý và kỹ thuật, định hình phạm vi và đối tượng áp dụng cho toàn bộ văn bản:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm hạt đậu hà lan đóng hộp được chế biến, đóng gói và lưu thông trên thị trường. Đây là căn cứ pháp lý để các cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng áp dụng đồng bộ.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm căn cứ đối chiếu cho các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử và quy trình đóng gói của hạt đậu hà lan.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến sản phẩm hạt đậu hà lan đóng hộp, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng giữa nhà sản xuất, người tiêu dùng và cơ quan quản lý.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc cơ bản ban đầu về nguyên liệu hạt đậu hà lan đưa vào chế biến, yêu cầu về nước dùng trong công nghiệp thực phẩm và các phụ gia được phép sử dụng theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn trích xuất. Người sử dụng nên tra cứu thêm tại cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cập nhật các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất (nếu có).

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 566:2003

HẠT ĐẬU HÀ LAN  ĐÓNG HỘP
Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2003/QĐ-BNN Ngày 23 tháng 7 năm 2003

1.       Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm  chế biến từ hạt Đậu Hà Lan, có tên La tinh là Pisum sativum L. , tên tiếng Anh là Garden pea, được đóng hộp, ghép kín, thanh trùng và bảo quản.

2.       Yêu cầu kỹ thuật

 Hạt đậu Hà Lan đóng hộp phải được sản xuất theo đúng qui trình công nghệ đã được cấp có thẩm quyền duyệt y.

2.1     Yêu cầu nguyên liệu, vật liệu

2.1.1 Hạt đậu Hà Lan được dùng để đóng hộp có thể sử dụng ở dạng tươi hoặc dạng khô phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Màu sắc: Hạt đậu Hà Lan  phải có màu sắc đặc trưng từ xanh lục đến xanh lục ánh vàng; không dùng những hạt có màu vàng, màu nâu hoặc những hạt đã bị biến màu. Hạt đậu khô sau khi đã ngâm hoàn nguyên cho phép lẫn những hạt màu vàng, màu trắng, nhưng không  quá 5% theo khối lượng.

Mùi: Phải có mùi  đặc trưng của hạt đậu tốt, không có  các mùi  lạ.

Hình thức:

- Đường kính của hạt đậu tươi và hạt đậu khô sau khi đã ngâm nước để hoàn nguyên không lớn hơn 9mm.

- Kích thước hạt đậu phải tương đối đồng đều trong cùng một lô hàng.

- Hạt đậu không bị sâu mọt, không bị vỡ mảnh, không bị lép, không bong tróc vỏ, không được phép có tạp chất.

- Hạt đậu khô sau khi đã ngâm nước để hoàn nguyên không được nhăn nheo.

2.1.2. Đường kính: Đường kính trắng loại I, theo TCVN 6959:2001

2.1.3. Muối ăn: Theo TCVN 3974 - 84

2.1.4. Các chất phụ gia thực phẩm: theo quy định số 867/1998/ QĐ-BYT ngày 04/04/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

2.1.5. Hộp sắt:

Theo 10TCN 172 – 93: Hộp sắt hàn điện dùng cho đồ hộp thực phẩm.

2.2. Yêu cầu thành phẩm

2.2.1. Chỉ tiêu cảm quan: 

Màu sắc: Hạt đậu  có màu xanh lục nhạt đến xanh ánh vàng đặc trưng của sản phẩm.

Hình thái: Hạt đậu trong một hộp phải tương đối đồng đều, mềm, bở, không sượng, không nhũn nát. Cho phép có hạt  bị nứt, tỷ lệ hạt bị nứt không quá 10% so với khối lượng cái của hộp.

Hương vị: Hương thơm đặc trưng của sản phẩm, có vị bùi, mặn, ngọt, hài hoà.

Dung dịch: Từ trong đến đục nhẹ, có màu xanh lục nhạt đặc trưng của sản phẩm; cho phép lẫn ít thịt của hạt đậu Hà Lan, không được phép có tạp chất lạ.

2.2.2. Chỉ tiêu lý, hoá

2.2.2.1. Khối lượng

Khối lượng tịnh của mỗi loại bao bì phải đúng với khối lượng tịnh ghi trên  nhãn.

Khối lượng cái: Không nhỏ hơn 55% khối lượng tịnh.

2.2.2.2. Hàm lượng chất khô hoà tan:

Không dưới 7%.

2.2.2.3. Hàm lượng muối ăn

 Không quá 0,6 %.

2.2.2.4. Hàm lượng kim loại nặng tuân theo quyết định 867/1998/ QĐ-BYT ngày 04/04/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

             Cụ thể:   

           Chì (Pb)            không quá                     0,3 mg/kg

           Đồng (Cu )        không quá                      5,0 mg/kg

           Kẽm (Zn)          không quá                      5,0 mg/kg

           Thiếc (Sn)         không quá                     200,0 mg/kg

2.2.3 Chỉ tiêu vi sinh vật

Theo quyết định 867/1998/ QĐ-BYT ngày 04/04/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

            Cụ thể:    

                         Vi sinh vật                            Giới hạn cho phép trong 1g

                                                                               hay 1ml thực phẩm

E.coli                                                    0                                                   

                                    S.aureus                                                           0                                      

                                    Cl.perfringens                                        0                                                                  TSBT NM-M                                                  0

 

3.       Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu:  Theo TCVN 4409-87.

3.2. Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, lý và hoá

 Theo các TCVN sau:

 TCVN 5072-90: Đồ hộp- Phương pháp lấy mẫu.

 TCVN 4410-87: Đồ hộp- Phương pháp thử cảm quan.

 TCVN 4411-87: Đồ hộp- Phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp.

TCVN 4413-87: Đồ hộp- Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học.

TCVN 4414-87: Đồ hộp- Phương pháp xác định hàm lượng chất khô hoà tan bằng khúc xạ kế.

TCVN 4415-87: Đồ hộp- Phương pháp xác định hàm lượng nước.

TCVN 4589-88: Đồ hộp- Phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi.

TCVN 4590-88: Đồ hộp- Phương pháp xác định hàm lượng xenluloza thô.

TCVN 4591-88: Đồ hộp- Phương pháp xác định hàm lượng muối ăn natri clorua.

TCVN 4594-88: Đồ hộp- Phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột.

TCVN 3216-94: Đồ hộp rau quả- Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm.

3.3 Kiểm tra hàm lượng các kim loại nặng

 Theo các TCVN sau:

 Xác định kim loại nặng- Qui định chung: TCVN 1976-88.

 Xác định hàm lượng chì:            TCVN 1978-88

 Xác định hàm lượng đồng:         TCVN 5368-91 hoặc TCVN 6541- 1999

 Xác định hàm lượng kẽm:          TCVN 5487-91

 Xác định hàm lượng thiếc:         TCVN 1981-88 hoặc TCVN 5496-91       

3.4. Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật

      Theo TCVN 280-68: Đồ hộp rau quả- Phương pháp kiểm nghiệm si sinh vật.

4.       Bao gói, ghi nhãn,bảo quản và vận chuyển

Bảo quản và vận chuyển: Theo TCVN 167- 86

- Ghi nhãn:Theo quy định tại Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ. 

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

*****

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 về hạt đậu hà lan đóng hộp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN566:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 23/07/2003
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 566:2003 về hạt đậu hà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký