Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 791:2006 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm vải nghiền nhuyễn (litchi puree) dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm hoặc tiêu dùng trực tiếp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn ngành đối với sản phẩm vải nghiền nhuyễn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm vải nghiền nhuyễn được chế biến từ quả vải tươi chín, qua các công đoạn xử lý cơ học như bóc vỏ, bỏ hạt, chà mịn mà không qua quá trình cô đặc.
  • Sản phẩm được bảo quản bằng các phương pháp vật lý phù hợp (như thanh trùng nhiệt hoặc cấp đông) để đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm trong suốt quá trình lưu thông.
  • Tiêu chuẩn này làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh vải nghiền nhuyễn đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy định hiện hành liên quan bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp thử, lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu lý - hóa, vi sinh vật của sản phẩm rau quả chế biến.
  • Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm, đặc biệt là hàm lượng kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
  • Các tiêu chuẩn về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến rau quả để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
- Định nghĩa và mô tả sản phẩm vải nghiền nhuyễn (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật chính xác về sản phẩm vải nghiền nhuyễn:

  • Vải nghiền nhuyễn (Litchi puree) là sản phẩm chưa lên men nhưng có khả năng lên men, thu được bằng cách chà hoặc nghiền mịn phần thịt quả (cùi vải) của quả vải tươi đã được bóc vỏ và loại bỏ hạt hoàn toàn.
  • Quá trình chế biến không được loại bỏ dịch quả tự nhiên, đảm bảo giữ nguyên hàm lượng chất dinh dưỡng, độ ngọt và hương vị đặc trưng của quả vải tươi ban đầu.
  • Sản phẩm có thể được bổ sung một số thành phần phụ trợ cho phép (như đường, chất điều chỉnh độ acid) nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ghi nhãn và hàm lượng giới hạn cho phép.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và chỉ tiêu cảm quan (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định chất lượng đầu vào và các đặc tính cảm quan bắt buộc của thành phẩm vải nghiền nhuyễn:

  • Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào: Quả vải tươi dùng để chế biến phải đạt độ chín kỹ thuật, tươi tốt, lành lặn, không bị dập nát, không bị sâu bệnh hoặc lên men. Quả vải phải được rửa sạch bằng nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi đưa vào dây chuyền bóc vỏ, bỏ hạt và nghiền nhuyễn.
  • Trạng thái sản phẩm: Sản phẩm phải có cấu trúc mịn, đồng nhất, không được lẫn tạp chất lạ, mảnh vỏ hoặc mảnh hạt vải. Cho phép có sự phân lớp nhẹ sau một thời gian bảo quản nhưng phải dễ dàng đồng nhất lại khi lắc hoặc khuấy đều.
  • Màu sắc đặc trưng: Vải nghiền nhuyễn phải có màu trắng đục tự nhiên hoặc màu trắng ngà đặc trưng của thịt quả vải tươi, không bị biến màu, thâm đen hoặc có màu sắc lạ do quá trình oxy hóa hoặc quá nhiệt trong lúc chế biến.
  • Mùi và vị: Sản phẩm phải giữ được mùi thơm tự nhiên, đặc trưng của quả vải chín; vị ngọt thanh tự nhiên hòa quyện với vị chua nhẹ đặc trưng, tuyệt đối không có mùi vị lạ như mùi mốc, mùi lên men, vị đắng hoặc vị kim loại.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 791:2006

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ VẢI NGHIỀN NHUYỄN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm vải nghiền nhuyễn được chế biến từ vải quả sau quá trình xử lý (loại bỏ vỏ, hạt), chế biến, tiệt trùng, đóng trong bao bì kín. Sản phẩm dùng để uống trực tiếp hoặc làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm khác.

2. Yêu kỹ thuật

Sản phẩm vải nghiền nhuyễn được chế biến theo đúng quy trình công nghệ đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.1. Yêu cầu nguyên liệu: Theo 10TCN 575- 2004

2.1.1. Hình dạng bên ngoài

Quả tươi, phát triển bình thường, hình dáng cân đối, gai tương đối nhẵn.

Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, không có vết thâm.

Không cho phép quả bị thối, ủng, lên men...

2.1.2. Độ chín

Vải quả phát triển hoàn toàn.

2.1.3. Màu sắc

Vỏ quả có màu phớt hồng hoặc đỏ tươi từ 2/3 quả trở lên.

Thịt quả có màu trắng ngà. Cho phép phớt hồng ở phần đuôi.

2.1.4. Hương vị

Thịt quả thơm đặc trưng, vị ngọt. Không có mùi vị lạ.

2.1.5. Trạng thái thịt quả

Cùi dầy, chắc và bóng.

2.1.6. Hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

Không nhỏ hơn 14%

2.1.7. Hàm lượng Axit (tính theo axit xitric)

Không lớn hơn 0,4%

2.1.8. Tạp chất

Không cho phép.

2.1.9. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo Thông tư số 01/2000/TT-BYT ban hành ngày 21/01/2000 và Quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm đối với lương thực thực phẩm”.

2.1.10. Các chất phụ gia thực phẩm

Theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm”.

2.2. Yêu cầu thành phẩm

Sản phẩm vải nghiền nhuyễn phải đạt các chỉ tiêu sau:

2.2.1. Chỉ tiêu cảm quan

2.2.1.1. Trạng thái

Thể lỏng đồng nhất.

2.2.1.2. Màu sắc

Màu trắng ngà.

2.2.1.3. Mùi vị

Đặc trưng của sản phẩm. Không có mùi vị lạ.

2.2.1.4. Tạp chất

Không được có.

2.2.2. Các chỉ tiêu lý hoá

2.2.2.1. Hàm lượng chất khô hoà tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20 oC)

Từ 14 đến 16%

2.2.2.2. Hàm lượng a xít (tính theo a xít xitric)

Từ 0,15 đến 0,4%

2.2.2.3. Độ PH

Từ 5 đến 5,3

2.2.3. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

2.2.3.1. Hàm lượng vi sinh vật

Theo quyết định số 876/1998 QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm đối với lương thực thực phẩm” không được  có vi sinh vật gây bệnh và những hiên tượng hư hỏng do vi sinh vật gây ra.

Vi sinh vật                                                  Giới hạn cho phép trong 1g (ml) thực phẩm

Tổng số VSVHK                                                                       0

E.coli                                                                                       0

S. aureus                                                                                 0

Cl. perfringens                                                                          0

Cl. Botulism                                                                            0

TSBTNM – M                                                                            0

2.2.3.2 Hàm lượng kim loại nặng

Theo quyết định số 876/1998 QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn  vệ sinh thực phẩm đối với lương thực thực phẩm”.

Kim loại nặng

Giới hạn cho phép mg/kg (ppm)

Chì (Pb)

0,2

Đồng (Cu)

2,0

Thiếc (Sn)

40,0

Kẽm (Zn)

5,0

2.2.3.3 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo Thông tư số 01/2000/TT-BYT ban hành ngày 21/01/2000 và Quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

3. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu

Theo TCVN 4409-1987; TCVN 5072 - 90; TCVN 5102 - 90.

3.2. Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý hoá

3.2.1. Chỉ tiêu cảm quan

Theo TCVN 4410 - 87; TCVN 3216 - 94.

3.2.2. Các chỉ tiêu lý hoá

Theo TCVN 4411 - 87; TCVN 4412 - 87; TCVN 4413 - 87; TCVN 4414 - 87; TCVN 4587 - 88; TCVN 4589 - 88; TCVN 5483 - 91.

3.3. Kiểm tra chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

3.3.1. Kiểm tra các chỉ tiêu kim loại nặng

Qui định chung              Theo TCVN 1976 - 88

Hàm l­uợng chì               Theo TCVN 1978 - 88

Hàm l­uợng kẽm             Theo TCVN 5487 - 91

Hàm l­uợng thiếc            Theo TCVN 5496 - 91

Hàm l­uợng đồng            Theo TCVN 6541-1999

3.3.2. Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật:

Theo TCVN 280 - 68; TCVN 4830 - 89; TCVN 4886 - 89; TCVN 4887 - 89; TCVN 4991 - 89; TCVN 4993 - 89; TCVN 5165 - 90; TCVN 5166 - 90; TCVN 5449 - 91; TCVN 5521 - 1991; TCVN 4883 – 1993; TCVN 6507:1999; TCVN 4829 - 2001; TCVN 4882 - 2001; TCVN 4884 - 2001; TCVN 6846 - 2001.

3.3.3. Kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo TCVN 5139 - 90; TCVN 5141 - 90; TCVN 5142 - 90.

4. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển

4.1. Sản phẩm vải nghiền nhuyễn được đóng trong bao bì kín

Bao bì vận chuyển: Hòm các tông theo TCVN 3214-79; TCVN 4439-87.

4.2. Ghi nhãn theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 về việc Ghi nhãn hàng hoá.

Theo TCVN 7087-2002; TCVN 7088-2002.

4.3. Bao gói, bảo quản và vận chuyển

Theo TCVN 167- 86 hoặc theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 791:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Vải nghiền nhuyễn - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: 10TCN791:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2006
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 791:2006 về tiêu chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký