Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 843:2006 ban hành quy trình kỹ thuật áp dụng cho việc chế biến sản phẩm cà chua nghiền đóng hộp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở chế biến rau quả trên toàn quốc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và quy trình công nghệ bắt buộc trong việc chế biến sản phẩm cà chua nghiền đóng hộp từ nguyên liệu cà chua tươi. Quy trình này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và chế biến rau quả xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa tại Việt Nam nhằm đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng sản phẩm.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các cơ sở sản xuất cần tham chiếu và tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản, tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về chất lượng nước dùng trong chế biến thực phẩm.
  • Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
  • Tiêu chuẩn về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến rau quả.
  • Các tiêu chuẩn kỹ thuật về bao bì kim loại, bao bì thủy tinh dùng cho thực phẩm đóng hộp.

Điều 3: Yêu cầu đối với nguyên liệu và phụ liệu

Nguyên liệu chính và phụ liệu sử dụng trong quy trình chế biến cà chua nghiền đóng hộp phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:

  • Cà chua tươi: Phải đạt độ chín kỹ thuật (chín đỏ đều, không bị xanh), thịt quả chắc, hàm lượng chất khô hòa tan (độ Brix) đạt yêu cầu tối thiểu theo quy định. Quả cà chua không được bị dập nát, không bị sâu bệnh, nấm mốc hoặc tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật vượt quá mức cho phép của pháp luật.
  • Nước dùng trong chế biến: Phải là nước sạch, đạt tiêu chuẩn nước ăn uống và sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế, không chứa các kim loại nặng hoặc vi sinh vật gây bệnh.
  • Phụ gia và gia vị: Muối ăn, đường hoặc các chất điều chỉnh độ acid (nếu có sử dụng) phải đạt tiêu chuẩn thực phẩm và nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế.

Điều 4: Quy trình công nghệ và yêu cầu kỹ thuật các công đoạn đầu

Quy trình chế biến từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến các bước xử lý ban đầu được quy định chi tiết như sau:

  • Tiếp nhận và phân loại: Cà chua sau khi thu hoạch được vận chuyển về nhà máy phải được kiểm tra cảm quan, phân loại để loại bỏ những quả không đủ quy cách (quả xanh, thối, hỏng, dập nát).
  • Rửa quả: Quá trình rửa phải được thực hiện qua nhiều giai đoạn (ngâm, rửa xối) nhằm loại bỏ hoàn toàn đất, cát, bụi bẩn và giảm thiểu lượng vi sinh vật bám trên vỏ quả. Nước rửa phải được thay đổi liên tục để tránh nhiễm chéo.
  • Gia nhiệt và chà: Cà chua sau khi rửa sạch được chuyển qua thiết bị gia nhiệt để làm mềm tổ chức mô cơ, vô hoạt enzyme pectinase (giúp giữ màu sắc và độ đồng nhất của dịch nghiền). Sau đó, nguyên liệu được đưa vào máy chà để tách bỏ hạt, vỏ và xơ, thu lấy dịch cà chua nghiền mịn đạt yêu cầu kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 843:2006

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ - QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÀ CHUA NGHIỀN ĐÓNG HỘP

1. Phạm vi áp dụng

Qui trình này áp dụng cho việc chế biến cà chua nghiền nhão đóng hộp từ quả cà chua tươi có tên La tinh Lycopersicum esculentum mill, thuộc họ cà Solanaceae sau khi đã rửa sạch, loại bỏ vỏ, hạt. Thành phẩm được đóng trong hộp, ghép kín và thanh trùng.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Yêu cầu nguyên liệu

2.1.1. Nguyên liệu chính (Theo TCN 576-2004)

2.1.1.1. Hình dạng bên ngoài

Cà chua tươi tốt, nguyên vẹn.

2.1.1.2. Trạng thái

Quả chắc, bề mặt quả nhẵn phẳng.                            

Không giập nát, thối hỏng.

2.1.1.3. Màu sắc

Màu phớt hồng đến đỏ đều trên toàn bộ bề mặt quả.

2.1.1.4. Độ chín

Đạt độ chín kỹ thuật.

2.1.1.5. Hương vị

Đặc trưng của cà chua tươi.

Không có mùi vị lạ.

2.1.1.6. Khối lượng quả

Không nhỏ hơn 30g/quả.

2.1.1.6. Hàm lượng chất khô hoà tan (Đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

Không nhỏ hơn 4,5%.

2.1.1.7. Hàm lượng axít tổng số (tính theo axít xitric)

Không lớn hơn 0,4%.

2.1.2. Nguyên liệu phụ

2.1.2.1. Đường kính

Theo TCVN 6958:2001; TCVN 6959:2001; TCVN 7270:2003.

2.1.2.2. Muối ăn

Theo TCVN 8974- 84.

2.1.2.3. Chất phụ gia thực phẩm

Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT, ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm".

2.2. Yêu cầu vật liệu

Bao bì hộp sắt theo TCVN 166-64; 10 TCN 172-93.

3. Quy trình sản xuất

3.1. Sơ đồ công nghệ

Nguyên liệu

Phân loại

Ngâm, rửa

Nghiền sơ bộ

Nghiền

Ly tâm

Cô đặc

Đồng hoá

Phối chế

Gia nhiệt

Rót sản phẩm, ghép nắp

Thanh trùng, làm nguội

Nhập kho

Bảo quản, ghi nhãn, bảo quản

3.2. Thuyết minh quy trình

3.2.1. Nguyên liệu: Theo mục 2.1.1.

3.2.2. Phân loại

Lựa chọn sơ bộ những quả không phù hợp cho chế biến.

3.2.3. Ngâm, rửa

Cà chua quả được rửa bằng phương pháp sục khí với nước sạch chảy luân lưu.

Cà chua quả được rửa bằng vòi cao áp bằng nước sạch.

Yêu cầu sau khi rửa phải sạch, không còn tạp chất.

Sau khi rửa sạch, tiếp tục lựa chọn và loại bỏ những quả không phù hợp yêu cầu chế biến.

3.2.4. Nghiền sơ bộ

Nghiền là tách phần dịch quả và thịt quả ra khỏi vỏ quả cà chua.

3.2.5. Nghiền

Nghiền ở nhiệt độ từ 80oC đến 90oC để dịch thu được đạt độ Brix < 28%.

Nghiền ở nhiệt độ từ 60oC đến 70oC để dịch thu được đạt độ Brix £ 38%.

(Thông thường chọn nghiền ở nhiệt độ từ 60oC đến 70oC vì với công nghệ này dịch thu được có màu sắc và hương vị đặc trưng hơn).

3.2.6. Li tâm

Dịch cà chua sau quá trình nghiền được li tâm để loại bỏ một phần thịt quả thô và toàn bộ vỏ và hạt để thu được dịch cà chua có thịt quả mịn và hàm lượng thịt quả theo yêu cầu.

3.2.7. Cô đặc

Dịch cà chua sau li tâm được bơm trực tiếp vào thiết bị cô đặc. Quá trình cô gồm hai hiệu ứng theo phương pháp chân không. Sau khi ra khỏi hệ thống cô đặc dịch cà chua có hàm lượng chất khô hoà tan từ 18 đến 24oBx.

3.2.8. Đồng hoá

Sau khi cô đặc dịch cà chua được bơm trực tiếp vào thiết bị đồng hoá với áp lực từ 200 đến 250kg/cm2.

3.2.9. Phối chế

Sau khi đồng hoá, dịch cà chua được bơm vào thùng phối chế có cánh khuâý.

Phụ gia thực phẩm (phẩm màu đỏ thực phẩm, chất bảo quản), muối, đường...

3.2.10. Gia nhiệt

Thành phẩm được gia nhiệt ở 95oC trong thời gian từ 2 đến 3 phút, sau đó được bơm vào thiết bị rót.

3.2.11. Rót sản phẩm, ghép nắp

Thành phẩm được rót bằng thiết bị có áp lực, sau đó ghép nắp kín.

3.2.12. Thanh trùng – Làm nguội

Loại hộp

Công thức thanh trùng

8oz

7-10-15

100°C

20oz

10-15-20

100°C

108oz

30-40-30

100°C

(Tuỳ thuộc vào dung tích bao bì áp dụng công thức thanh trùng thích hợp).

Hộp xếp vào sọt thanh trùng phải có lớp vải ngăn để tránh xước nắp.

Làm nguội đến nhiệt độ từ 35°C đến 40°C thì lấy ra, lau khô sạch và chuyển vào kho thành phẩm.

3.2.13. Nhập kho

Các cây thành phẩm xếp trong kho phải ghi biểu lô (ngày, tháng và năm sản xuất), che đậy tránh bụi bẩn, đảm bảo thông thoáng…

Kiểm tra th­ường xuyên các cây thành phẩm xếp trong kho: Loại bỏ những hộp bị phồng chảy, các khuyết tật có thể nhìn thấy bằng mắt th­ường, định kỳ đảo hộp.

Thời gian bảo ôn: Mùa hè 10 ngày, mùa đông 15 ngày.

3.2.14. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển:

Theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về nhãn hàng hoá và TCVN 167-86 về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

4. Yêu cầu thành phẩm

4.1. Chỉ tiêu cảm quan

4.1.1. Trạng thái

Đồng nhất, không phân lớp.

4.1.2. Màu sắc

Đỏ đặc trưng của cà chua bột nhão.

4.1.3. Hương vị

Thơm đặc trưng của cà chua bột nhão.

4.1.4. Tạp chất

Không cho phép.

4.2. Chỉ tiêu lý hoá

4.2.1. Mức đầy tối thiểu (khối lượng tịnh)

Đảm bảo theo yêu cầu.

4.2.2. Hàm lượng chất khô hoà tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

Từ 18% đến 24%.

4.2.3. Hàm lượng Axít (tính theo axit xitric)

Không lớn hơn 1,5%.

4.3. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

4.3.1. Chỉ tiêu vi sinh vật

Không cho phép có:VKHK; BTNM-M; E. Coli; Coliform; S. Aureus

4.3.2. Chỉ tiêu kim loại nặng

Theo quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của BộY tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lư­ơng thực, thực phẩm”.

Kim loại nặng                          Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg)

Asen   (As)                                                        1

Chì     (Pb)                                                        2

Đồng  (Cu)                                                        30

Thiếc  (Sn)                                                       40

Kẽm   (Zn)                                                        40

Hg      (Hg)                                                        0,05

4.3.3. Chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo Thông tư số 01/2000/TT-BYT ngày 21/01/2000 và Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành: “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 843:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến cà chua nghiền đóng hộp

Số hiệu: 10TCN843:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2006
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 843:2006 về tiêu chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký