Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3617:1981

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3617:1981 quy định các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với dòng sản phẩm vít cấy có chiều dài đoạn ren cấy bằng 2,5d (trong đó d là đường kính danh nghĩa của ren) sử dụng ren bước tinh. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, giúp chuẩn hóa thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng các chi tiết lắp xiết trong các mối ghép ren.

Nội dung chi tiết các điều khoản cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vít cấy có đường kính ren danh nghĩa từ 2 mm đến 48 mm, với chiều dài đoạn ren cấy được thiết kế cố định bằng 2,5d.
  • Sản phẩm được ứng dụng chủ yếu để lắp vào các chi tiết máy làm bằng vật liệu kim loại màu hoặc hợp kim nhẹ (như nhôm, đồng, hợp kim nhôm) nhằm đảm bảo độ bền liên kết cao nhất cho mối ghép, tránh hiện tượng phá hủy ren của chi tiết bị cấy.
  • Ren tinh được sử dụng giúp tăng khả năng tự hãm, chống tự tháo tốt hơn so với ren bước thô trong môi trường làm việc có rung động.

Điều 2: Kích thước và dung sai lắp ghép

  • Chiều dài đoạn ren cấy (ký hiệu là l1) bắt buộc phải tuân thủ công thức l1 = 2,5d để đảm bảo chiều sâu ngập ren tối ưu trong chi tiết nền.
  • Chiều dài toàn bộ của vít cấy (l) và chiều dài đoạn ren vặn đai ốc (b) được quy định cụ thể theo từng dải kích thước đường kính danh nghĩa d nhằm tạo sự đồng bộ trong thiết kế cơ khí.
  • Dung sai kích thước, độ lệch tâm giữa phần thân không ren và phần ren phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật chế tạo phụ tùng cơ khí lắp xiết.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với ren và bề mặt chi tiết

  • Profin ren tinh và dung sai đường kính trung bình của ren phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về ren hệ mét.
  • Bề mặt của vít cấy phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật như vết nứt, sứt mẻ ren, ba-via hoặc rỉ sét ảnh hưởng đến chất lượng lắp ghép.
  • Tùy thuộc vào điều kiện làm việc, vít cấy có thể được xử lý bề mặt bằng các phương pháp như mạ kẽm, nhuộm đen hoặc mạ crom để tăng khả năng chống ăn mòn hóa học và cơ học.

Điều 4: Ký hiệu quy ước và ghi nhãn sản phẩm

  • Ký hiệu quy ước của vít cấy theo TCVN 3617:1981 phải thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật cốt lõi bao gồm: tên gọi chi tiết, đường kính danh nghĩa của ren, bước ren tinh, chiều dài vít cấy, cấp độ bền của vật liệu chế tạo và số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
  • Công tác đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung đối với nhóm sản phẩm bu-lông, vít cấy để tránh hư hỏng, biến dạng ren trong quá trình lưu kho và lưu thông trên thị trường.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 3617:1981 giúp các đơn vị thiết kế và nhà xưởng sản xuất cơ khí có cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng nhất để chế tạo các mối ghép ren an toàn. Chiều dài ren cấy 2,5d kết hợp với ren tinh là giải pháp kỹ thuật tối ưu giúp phân bố đều lực căng ren, hạn chế tối đa tình trạng trượt ren hoặc hỏng ren của các chi tiết máy đắt tiền làm bằng hợp kim mềm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3617 : 1981

VÍT CẤY CÓ CHIỀU DÀI ĐOẠN REN CẤY BẰNG 2,5d
(TINH)

Studs with threaded end of 2,5d (higher accuracy)

Lời nói đầu

TCVN 3617 : 1981 thay thế TCVN 1082 : 1971;

TCVN 3617 : 1981 do Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Nhà nước (nay là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) biên soạn và trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn TCVN 3617 : 1981 được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

VÍT CẤY CÓ CHIỀU DÀI ĐOẠN REN CẤY BẰNG 2,5d
(TINH)

Studs with threaded end of 2,5d (higher accuracy)

1. Tiêu chuẩn này dùng cho vít cấy cấp chính xác bình thường có đường kính ren từ 2 mm đến 48 mm, cấy vào các lỗ ren trong các chi tiết bằng hợp kim nhẹ.

Cho phép dùng vít cấy này để cấy vào các lỗ ren trong các chi tiết bằng thép.

2. Kết cấu và kích thước của vít cấy phải theo chỉ dẫn trên Hình vẽ và trong Bảng 1, Bảng 2.

CHÚ THÍCH:

1. Cho phép sản xuất vít cấy có đường kính thân bằng đường kính trung bình của ren.

2. Phần sai lệch giới hạn của các kích thước cho phép khuyến khích áp dụng.


Bảng 1

mm

Đường kính danh nghĩa của ren d

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren P

Lớn

0,4

0,45

0,5

0,7

0,8

1

1,25

1,5

1,75

2

2,5

3

3,5

4

4,5

5

Nhỏ

-

-

-

-

-

-

1

1,25

1,5

2

3

Đường kính thân d1

(sai lệch giới hạn theo h14)

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

14

16

18

20

22

24

27

30

36

42

48

Chiều dài đoạn ren cấy l1

(sai lệch giới hạn theo H17)

5

6

7,5

10

12

16

20

25

30

35

40

45

50

55

60

68

75

88

105

120

CHÚ THÍCH: Không dùng những kích thước trong ngoặc cho các thiết kế mới.

Bảng 2

mm

Chiều dài vít cấy l

(sai lệch giới hạn theo Js15)

Chiều dài đoạn ren cho đai ốc l0 (sai lệch giới hạn + 2P) khi đường kính danh nghĩa của ren d

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

10

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

12

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

14

10

11

12

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

16

10

11

12

14

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

(18)

10

11

12

14

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

20

10

11

12

14

16

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

22

10

11

12

14

16

18

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

25

10

11

12

14

16

18

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

(28)

10

11

12

14

16

18

22

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

30

10

11

12

14

16

18

22

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

(32)

10

11

12

14

16

18

22

26

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

35

10

11

12

14

16

18

22

26

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

(38)

10

11

12

14

16

18

22

26

30

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

40

10

11

12

14

16

18

22

26

30

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

(42)

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

45

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

x

x

x

x

x

-

-

-

-

-

(48)

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

x

x

x

x

-

-

-

-

-

50

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

x

x

x

x

-

-

-

-

-

55

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

x

x

x

x

-

-

-

-

60

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

x

x

x

x

-

-

-

65

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

x

x

-

-

-

-

70

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

x

x

x

-

-

75

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

x

x

-

-

80

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

x

x

x

x

85

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

x

x

x

90

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

(95)

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

100

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

(105)

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

110

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

(115)

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

90

x

120

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

90

x

130

-

17

18

20

22

24

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

x

140

-

17

18

20

22

24

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

150

-

17

18

20

22

24

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

160

-

17

18

20

22

24

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

170

-

-

-

-

-

-

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

180

-

-

-

-

-

-

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

190

-

-

-

-

-

-

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

200

-

-

-

-

-

-

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

220

-

-

-

-

-

-

-

-

49

53

57

61

65

69

73

79

85

97

109

121

240

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

65

69

73

79

85

97

109

121

260

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

79

85

97

109

121

280

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

79

85

97

109

121

300

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

97

109

121

CHÚ THÍCH:

1. Không dùng các kích thước trong dấu ngoặc cho các thiết kế mới.

2. Dấu x chỉ những vít có chiều dài đoạn ren cho đai ốc l0 = l - 0,5d.


VÍ DỤ: Ký hiệu quy ước của vít cấy có đường kính ren d = 16 mm, ren bước lớn P = 2 mm, miền dung sai 6 g, chiều dài l = 120 mm, cấp bền 5.8, không mạ phủ:

Vít cấy M16 - 6g x 120.58 TCVN 3617 : 1981.

Tương tự, có ren bước nhỏ P = 1,5 mm, cấp bền 10.9, bằng thép 40 X, có lớp mạ phủ 02 chiều dày lớp mạ phủ 6 µm:

Vít cấy M16 x 1,5 - 6g x 120.109.40X.0,26 TCVN 3617 : 1981.

Tương tự, ren bước nhỏ P = 1,5 mm có độ dôi ở phần ren cấy, ren bước lớn P = 2 mm ở phần ren cho đai ốc, cấp bền 6,6. Lớp mạ phủ 05:

Vít cấy M16 x  x 120.66.05 TCVN 3617 : 1981.

3. Ren hệ mét theo TCVN 2248 : 1977.

Miền dung sai 6 g theo TCVN 1917 : 1976.

4. Bề mặt phần trơn d1 không gia công khi sản xuất vít bằng phương pháp cán tinh.

5. Chiều dài phần trơn, bao gồm cả vòng ren cuối của đoạn ren cho đai ốc l0 không được nhỏ hơn 0,5d.

6. Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ cho phép sản xuất ren có độ dôi ở đoạn ren cấy của vít và phải chỉ dẫn điều này trong ký hiệu quy ước của vít cấy.

7. Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 2195 : 1977.

8. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.

9. Khối lượng lý thuyết của vít cấy cho trong Phụ lục của TCVN 3616 : 1981.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3617:1981 về Vít cấy có chiều dài đoạn ren cấy bằng 2,5d (tinh)

Số hiệu: TCVN3617:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3617:1981 về Vít cấy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký