Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại trong quặng sắt, quặng tinh và quặng thiêu kết. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình phân tích hóa học, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm trong ngành khai thác, chế biến khoáng sản và luyện kim tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Quy định chung

Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình tiến hành phân tích hóa học để xác định hàm lượng sắt kim loại:

  • Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu quặng sắt dùng để phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu quặng. Mẫu phải được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định (thường là dưới 0,08 mm) và được sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn trước khi cân.
  • Số lần tiến hành xác định: Để đảm bảo độ tin cậy của kết quả, phép xác định hàm lượng sắt kim loại phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép.
  • Thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng): Song song với việc phân tích mẫu thử, phải tiến hành một thí nghiệm kiểm chứng trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng một lượng thuốc thử nhưng không có mẫu quặng, nhằm mục đích hiệu chỉnh sai số do tạp chất có trong hóa chất hoặc dụng cụ lò phản ứng gây ra.
  • Yêu cầu về nước và hóa chất: Nước dùng trong tất cả các giai đoạn pha chế và phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT).

Điều 2: Thiết bị và dụng cụ

Điều 2 quy định chi tiết về các trang thiết bị, dụng cụ đo lường cần thiết để thực hiện phép phân tích, đảm bảo tính chuẩn xác của các thao tác kỹ thuật:

  • Cân phân tích: Sử dụng cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,0001 gram để cân lượng mẫu thử và chất chuẩn.
  • Dụng cụ thủy tinh đo thể tích: Các loại buret, pipet, bình định mức sử dụng trong quá trình chuẩn độ và pha chế dung dịch phải được kiểm định và đạt cấp chính xác theo quy định tiêu chuẩn đo lường.
  • Thiết bị gia nhiệt và khuấy trộn: Bếp điện có khả năng điều chỉnh nhiệt độ, máy khuấy từ hoặc máy lắc cơ học để hỗ trợ quá trình hòa tan và phản ứng hóa học diễn ra hoàn toàn.
  • Dụng cụ lọc: Sử dụng phễu lọc thủy tinh xốp hoặc giấy lọc không tro có độ chảy trung bình hoặc chảy chậm tùy thuộc vào tính chất của kết tủa cần tách lọc.

Điều 3: Hóa chất và thuốc thử

Điều khoản này liệt kê đầy đủ các loại hóa chất, dung dịch tiêu chuẩn và chỉ thị màu cần chuẩn bị phục vụ cho phản ứng hóa học xác định sắt kim loại:

  • Dung dịch đồng sunfat (CuSO4): Sử dụng dung dịch đồng sunfat có nồng độ xác định để thực hiện phản ứng thế, hòa tan chọn lọc sắt kim loại ra khỏi các dạng hợp chất sắt khác (như oxit sắt, silicat sắt) có trong quặng.
  • Axit clohydric (HCl) và Axit sunfuric (H2SO4): Các dung dịch axit có nồng độ khác nhau dùng để hòa tan kết tủa hoặc điều chỉnh môi trường pH thích hợp cho phản ứng chuẩn độ.
  • Dung dịch tiêu chuẩn Kali dicromat (K2Cr2O7): Dung dịch chuẩn độ chính, được pha chế từ chất chuẩn gốc Kali dicromat đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, dùng để chuẩn độ lượng sắt (II) sau khi đã được khử.
  • Chất chỉ thị màu: Thường sử dụng dung dịch natri diphenylamin sunfonat hoặc các chất chỉ thị oxy hóa - khử tương đương để xác định chính xác điểm tương đương (điểm cuối) của quá trình chuẩn độ thông qua sự chuyển màu rõ rệt của dung dịch.
  • Hỗn hợp axit photphoric (H3PO4) và axit sunfuric (H2SO4): Dùng để tạo phức chất không màu với sắt (III), giúp nhận biết điểm chuyển màu của chỉ thị rõ ràng hơn khi chuẩn độ bằng Kali dicromat.

Điều 4: Chuẩn bị phân tích

Điều 4 hướng dẫn các bước chuẩn bị kỹ thuật trước khi tiến hành phân tích thực tế, tập trung vào việc thiết lập các thông số chuẩn cho dung dịch phản ứng:

  • Pha chế dung dịch tiêu chuẩn: Hướng dẫn chi tiết cách cân, hòa tan và định mức để tạo ra dung dịch tiêu chuẩn Kali dicromat có nồng độ chính xác (thường là 0,05 N hoặc 0,1 N).
  • Xác định hệ số hiệu chỉnh (K) của dung dịch chuẩn độ: Tiến hành chuẩn hóa nồng độ của dung dịch Kali dicromat bằng cách sử dụng lượng cân sắt kim loại chuẩn tinh khiết hoặc muối sắt kép (muối Mohr) đã biết trước hàm lượng. Quá trình này giúp loại bỏ các sai số hệ thống trong tính toán kết quả sau này.
  • Thiết lập điều kiện phản ứng: Đảm bảo các điều kiện về nhiệt độ, môi trường axit và nồng độ các chất tham gia phản ứng thế giữa sắt kim loại trong mẫu với dung dịch đồng sunfat được kiểm soát nghiêm ngặt theo đúng quy trình kỹ thuật để phản ứng xảy ra hoàn toàn và chọn lọc.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1670 – 86

QUẶNG SẮT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT KIM LOẠI

Iron ores

Method for determination of metallic iron content

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1670 – 75.

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích xác định hàm lượng sắt kim loại lẫn vào trong quá trình chuẩn bị mẫu.

1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP

Hòa tan sắt kim loại trong mẫu bằng rượu metylic chứa thủy ngân clorua và natri xalixilat. Natri xalixilat để tránh tạo thành các muối bazơ không hòa tan của sắt (III), còn rượu metylic để ngăn cản sự hòa tan của sắt oxit. Sắt trong dung dịch được xác định bằng phương pháp so màu ở dạng phức chất với sunfuxalixilat trong sự có mặt của đệm axetat (pH = 5 ÷ 7)

2. QUY ĐỊNH CHUNG

2.1. Mẫu để xác định hàm lượng sắt kim loại được chuẩn bị theo TCVN 1664 – 86.

2.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117 – 77.

2.3. Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại  hoặc .

3. THIẾT BỊ VÀ THUỐC THỬ

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;

Máy so mầu quang điện;

Amoniac, dung dịch 1:1;

Axit clohidric, dung dịch 1:4;

Natri axetat;

Axit sunfoxalixilic;

Natri xalixilat;

Thủy ngân clorua;

Rượu metylic;

Hỗn hợp dung môi hòa tan; hòa tan 2,5 g thủy ngân clorua và 3 g natri xalixilat trong 100 ml rượu metylic; Amoni sunfoxalixilat dung dịch 100g/l; hòa tan 100 g axit sunfoxalixilat trong 500 – 600 ml nước, trung hòa dung dịch bằng dung dịch amoniac 1:1 trong sự có mặt của metyl da cam, thêm nước đến 1 lít và lắc đều;

Dung dịch đệm: hòa tan  500 g natri axetat trong 600 ml dung dịch axit clohidric 1:4, đun nóng dung dịch đến 60 – 70 ºC để nguội đến nhiệt độ phòng và thêm nước đến 1 lít;

Sắt kim loại có độ tinh khiết đến 99,99%;

Hidro peoxit, dung dịch 10%;

Dung dịch chuẩn sắt: Cân 0,1g sắt kim loại vào cốc dung tích 200 ml, thêm 15 ml axit clohidric và đun nóng đến tan hoàn toàn, sau đó thêm 2 – 3 giọt dung dịch hidro peoxit 10%, đun nhẹ đến khi dung dịch còn khoảng 10 ml, để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến mức và lắc đều, 1 ml dung dịch chứa 0,1 mg sắt.

4. CÁCH TIẾN HÀNH

4.1. Cân một khối lượng mẫu phụ thuộc vào hàm lượng sắt kim loại như chỉ ra ở bảng 1 vào bình nón khô dung tích 100 ml, thêm 20 ml hỗn hợp dung môi hòa tan và vừa lắc vừa đun cách thủy trong thời gian 5 – 10 phút.

Bảng 1

Hàm lượng sắt kim loại, %

Khối lượng mẫu, g

Từ 0,1 đến 0,2

Trên 0,2 đến 0,4

Trên 0,4 đến 1

Trên 1 đến 2

1

0,5

0,2

0,1

Để nguội bình, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức bằng nước là lắc đều. Lọc khô dung dịch bằng giấy lọc mịn, bỏ một phần nước lọc đầu.

4.2. Lấy 20 ml dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 5 giọt dung dịch axit clohidric 1:4, 2-3 giọt dung dịch hidro peoxit 10%, lắc đều và đun nhẹ đến sôi. Để nguội bình, thêm 10 ml dung dịch amoni sunfoxalixilat, 10 ml dung dịch đệm, chú ý lắc đều dung dịch sau mỗi lần thêm thuốc thử, định mức bằng nước và lắc đều. Sau 10 phút, đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng 430 – 480 nm.

Đồng thời tiến hành thí nghiệm trắng.

4.3. Xây dựng đường chuẩn: Cho vào các bình định mức dung tích 100 ml, 20 ml dung dịch thí nghiệm trắng và lần lượt 1, 2, 3, 4 và 5 ml dung dịch chuẩn sắt, tương ứng 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 và 0,5 mg sắt. Sau đó thêm vào 5 giọt dung dịch axit clohidric 1 : 4, 10 ml dung dịch amoni sunfoxalixilat, 10 ml dung dịch đệm, định mức bằng nước và lắc đều. Sau 10 phút đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng 430 – 480 nm. Dung dịch so sánh là nước cất. Từ lượng sắt và mật độ quang tương ứng vẽ đường chuẩn.

5. TÍNH KẾT QUẢ

5.1. Hàm lượng sắt kim loại (%) theo phần trăm khối lượng được tính theo công thức:

Trong đó:

m1 - khối lượng sắt trong mẫu, tương ứng với đồ thị, mg;

m - khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch đem so màu, g;

K - hệ số chuyển quặng sang quặng khô, tính theo công thức:

Trong đó

W - độ ẩm của mẫu, %, được xác định theo TCVN 1666 – 86

5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song khi độ tin cậy p = 0,95, không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng 2.

Bảng 2

%

Hàm lượng sắt kim loại

Sai lệch cho phép

Từ 0,1 đến 0,2

Trên 0,25 đến 0,5

Trên 0,5 đến 1

Trên 1 đến 2

0,06

0,1

0,15

0,2

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại

Số hiệu: TCVN1670:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký