Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết trong quặng sắt. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản nhằm xác định chính xác tỷ lệ nước liên kết hóa học trong quặng, phục vụ công tác đánh giá chất lượng nguyên liệu và tính toán công nghệ luyện kim.
Quy định chung theo Điều 1 của TCVN 1668:1986
Điều 1 tập trung vào các nguyên tắc chung và yêu cầu chuẩn bị mẫu thử trước khi tiến hành phân tích hóa học:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu quặng sắt phải được nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định tiêu chuẩn (thường dưới 0,16 mm) và được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C để loại bỏ hoàn toàn nước hấp phụ (nước ẩm tự do) trước khi tiến hành xác định nước liên kết.
- Yêu cầu về độ chính xác: Việc cân đo khối lượng mẫu và các chất hấp thụ phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 gram.
- Số lượng phép thử: Tiến hành xác định song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả phân tích.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm theo Điều 2
Điều 2 quy định chi tiết về hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện phương pháp xác định nước liên kết:
- Lò nung dạng ống: Thiết bị gia nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức từ 950 độ C đến 1000 độ C hoặc cao hơn tùy thuộc vào đặc tính của quặng sắt.
- Ống sứ nung: Ống chịu nhiệt đặt trong lò nung, có khả năng chịu được nhiệt độ cao mà không bị biến dạng hay rò rỉ khí.
- Hệ thống ống hấp thụ: Các ống chữ U chứa chất hút ẩm mạnh để giữ lại toàn bộ lượng nước giải phóng ra từ mẫu quặng trong quá trình nung.
- Hệ thống dẫn và làm sạch khí: Sử dụng bình lọc và ống chứa chất làm khô để làm sạch luồng khí mang (khí nitơ hoặc không khí khô) trước khi đi vào hệ thống nung.
Thuốc thử và hóa chất sử dụng theo Điều 3
Điều 3 liệt kê các loại hóa chất và thuốc thử bắt buộc phải sử dụng trong quá trình phân tích:
- Chất hấp thụ nước: Sử dụng anhydron (magie peclorat khan) hoặc photpho pentaoxit (P2O5) để nạp vào các ống hấp thụ nhằm giữ nước triệt để.
- Chất làm khô khí mang: Axit sunfuric đậm đặc (H2SO4) hoặc silicagel hoạt tính được dùng để làm khô luồng khí nạp vào hệ thống.
- Khí mang: Khí nitơ tinh khiết hoặc không khí đã được loại bỏ hoàn toàn hơi nước và khí cacbonic.
Phương pháp tiến hành thử nghiệm theo Điều 4
Điều 4 quy định quy trình thực nghiệm từng bước để xác định hàm lượng nước liên kết:
- Kiểm tra độ kín của hệ thống: Trước khi nung, phải lắp ráp toàn bộ hệ thống và kiểm tra độ kín bằng cách cho luồng khí đi qua, đảm bảo không có sự rò rỉ khí ra ngoài hoặc không khí ẩm từ ngoài lọt vào.
- Cân lượng mẫu thử: Cân khoảng 1 đến 2 gram mẫu quặng đã sấy khô (tùy thuộc vào hàm lượng nước liên kết dự kiến) vào thuyền sứ đã được nung trước đến khối lượng không đổi.
- Quá trình nung và hấp thụ: Đưa thuyền sứ chứa mẫu vào vùng nóng nhất của lò nung. Cho luồng khí mang đi qua hệ thống với tốc độ kiểm soát ổn định. Nhiệt độ lò được nâng lên và duy trì ở mức quy định để giải phóng hoàn toàn nước liên kết hóa học. Hơi nước thoát ra sẽ theo luồng khí mang đi vào ống hấp thụ đã được cân sẵn khối lượng ban đầu.
- Kết thúc quá trình nung: Sau khi kết thúc thời gian nung (thường từ 20 đến 30 phút), ngắt nguồn nhiệt, tiếp tục cho khí mang đi qua thêm một thời gian để đuổi hết hơi nước còn sót lại trong hệ thống vào ống hấp thụ.
- Cân xác định khối lượng: Tháo ống hấp thụ, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và tiến hành cân để xác định khối lượng nước tăng thêm. Khối lượng tăng thêm chính là khối lượng nước liên kết có trong mẫu quặng sắt.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1668 – 86
QUẶNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC LIÊN KẾT
Iron ores.
Method for determination of tied water content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1668 – 75.
1. Nguyên tắc của phương pháp
Nung mẫu để tách nước và ngưng tụ nước trong ống Penphinda. Lượng nước liên kết được xác định theo khối lượng của nước ngưng tụ.
2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu để xác định hàm lượng nước liên kết được chuẩn bị theo TCVN 1664 – 86.
3. Thiết bị và thuốc thử
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g;
Ống Penphinda (hình vẽ);
Chì oxit;
Chì Cromát;
Hỗn hợp chì cromat và chì oxit: trộn theo tỷ lệ 4:1 sau đó nung ở 500°C, nghiền và bảo quản trong lọ kín.
4. Cách tiến hành
4.1. Trước khi dùng, ống Penphinda được sấy ở nhiệt độ 110 ÷ 150°C trong thời gian 20 ÷ 30 phút. Để nguội đến nhiệt độ phòng và cân.
4.2. Khối lượng mẫu phụ thuộc vào hàm lượng nước (gồm nước liên kết và độ ẩm) như chỉ ra ở bảng 1. Độ ẩm được xác định theo TCVN 1666 – 86.
4.3. Cân 0,2 – 1 g mẫu và cẩn thận chuyển vào bầu dưới ống Penphinda qua phễu thuỷ tinh. Cẩn thận lấy phễu ra và chú ý không để những hạt mẫu bám vào thành ống Penphinda ở vị trí cao hơn bầu dưới. Lại cân ống để xác định khối lượng của mẫu. Qua phễu cho vào một lượng oxit và cromat chì có khối lượng gấp đôi khối lượng mẫu, lắc để trộn đều mẫu và hỗn hợp. Dùng băng vải hay băng giấy lọc quấn bầu trên và một vài centimet của ống về phía đầu hở. Cố định băng bằng dây cao su, tẩm ướt băng bằng nước và giữ nguyên trạng thái ẩm trong suốt quá trình nung. Chú ý không để nước bắn vào đầu hở của ống Penphinda. Nối ống mao quản vào ống mẫu bằng ống cao su. Sau đó dùng kẹp lắp nghiêng cả hệ thống vào giá sao cho ống mao quản có vị trí cao hơn bầu dưới.

Ống Penphinda
1. Phần ống chính bằng thuỷ tinh chịu nhiệt;
2. Ống mao quản
3. Ống nối bằng cao su
4. Phễu thuỷ tinh
Bảng 1
| Hàm lượng nước, % | Khối lượng mẫu, g |
| Đến 1 Trên 1 đến 2 Trên 2 đến 5 Lớn hơn 5 | 1,0 0,5 0,3 0,2 |
Dùng đèn xì tăng dần nhiệt độ để nung mẫu, chú ý theo dõi để mẫu không bị bắn khỏi bầu dưới đo kết quả của quá trình tách khí và hơi. Tiếp tục vừa xoay ống theo một trục vừa nung mẫu đến mềm ống thuỷ tinh. Cuối cùng nung mạnh ở phần ống cao hơn bầu dưới, dung cặp kéo đứt và hàn phần đó lại. Tháo băng bọc, lau ống, để nguội và cân ống cùng ống mao quản. Sau đó tháo ống mao quản, sấy ống ở nhiệt độ 110 ÷ 150 °C trong thời gian 20 – 30 phút, để nguội, nối ống mao quản lại và cân. Hiệu của hai lần cân là khối lượng nước liên kết và độ ẩm.
Đồng thời làm thí nghiệm kiểm tra với tất cả các thuốc thử.
5. Tính kết quả
5.1. Hàm lượng nước liên kết (X) theo phần trăm khối lượng được tính theo công thức:
![]()
trong đó
m1 – khối lượng ống và nước ngưng tụ, g;
m2 – khối lượng ống khô, g;
m3 – khối lượng ống và nước ngưng tụ trong thí nghiệm kiểm tra, g;
m4 – khối lượng mẫu, g;
W – độ ẩm của mẫu, %, được xác định theo TCVN 1666 – 86
K – hệ số chuyển quặng sang quặng khô, tính theo công thức:
![]()
5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song, khi độ tin cậy P = 0,95, không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng 2
Bảng 2
| Hàm lượng nước liên kết | Sai lệch cho phép |
| Đến 1 Trên 1 đến 2 Trên 2 đến 5 Trên 5 đến 10 | 0,1 0,15 0,2 0,3 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4296:1986 về quặng apatit - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 62:1993 về tinh quặng pirit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ hao khi nung
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4296:1986 về quặng apatit - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 62:1993 về tinh quặng pirit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1664:1986 về Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ hao khi nung
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1668:2007 (ISO 7335 : 1987) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng nước liên kết - Phương pháp chuẩn độ karl fischer