Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3842:1988 về Xe đạp - Ổ trục giữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, thông số kích thước và phương pháp kiểm tra đối với bộ ổ trục giữa của xe đạp, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, độ bền và khả năng lắp lẫn của sản phẩm trong quá trình sản xuất và sửa chữa.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho bộ ổ trục giữa của các loại xe đạp thông dụng được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các chi tiết cấu thành của cụm ổ trục giữa, bao gồm: trục giữa, chén trục (chén trái và chén phải), côn trục và các viên bi tỳ.
Điều 2: Kích thước và thông số cơ bản
- Quy định chi tiết về kích thước hình học định danh của trục giữa, bao gồm chiều dài tổng thể của trục, đường kính các đoạn lắp ghép và kích thước phần ren.
- Xác định thông số ren tiêu chuẩn của chén trục giữa để đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết do các cơ sở sản xuất khác nhau chế tạo.
- Quy định kích thước và số lượng các viên bi thép sử dụng trong ổ trục nhằm tối ưu hóa khả năng chịu tải và giảm thiểu ma sát khi vận hành.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
- Yêu cầu về vật liệu: Các chi tiết cốt lõi như trục, chén và côn phải được chế tạo từ các mác thép carbon hoặc thép hợp kim có chất lượng phù hợp, đảm bảo độ bền cơ học cao dưới tác động của tải trọng tuần hoàn.
- Độ cứng bề mặt sau nhiệt luyện: Quy định nghiêm ngặt về độ cứng của các bề mặt làm việc (đặc biệt là rãnh lăn bi của trục, chén và côn) sau quá trình tôi hoặc thấm carbon. Độ cứng phải đạt chỉ số tiêu chuẩn để chống mài mòn và tránh hiện tượng rỗ bề mặt.
- Độ nhám bề mặt: Các rãnh lăn bi của chén, côn và trục phải được gia công mài bóng đạt độ nhám bề mặt theo quy định, giúp giảm lực cản chuyển động và hạn chế tiếng ồn khi đạp xe.
- Sai lệch hình học cho phép: Giới hạn dung sai về độ đồng tâm, độ tròn và độ đảo của các bề mặt lắp ghép nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động trơn tru, không bị kẹt hoặc rơ lỏng.
Điều 4: Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo lường chuyên dụng có độ chính xác cao như panme, thước cặp và dưỡng đo ren chuyên dụng để xác định sai lệch kích thước của từng chi tiết.
- Kiểm tra độ cứng: Áp dụng phương pháp đo độ cứng tiêu chuẩn (như Rockwell) tại các điểm chỉ định trên rãnh lăn bi để xác định chất lượng quá trình nhiệt luyện.
- Kiểm tra ngoại quan: Tiến hành quan sát bằng mắt thường hoặc sử dụng kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt như vết nứt, rỗ khí, rỉ sét hoặc ba-via phát sinh trong quá trình gia công.
- Quy tắc nghiệm thu: Quy định phương thức lấy mẫu thử nghiệm theo lô sản phẩm, xác định tỷ lệ phế phẩm cho phép để đánh giá và quyết định nghiệm thu chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3842-88
XE ĐẠP - Ổ TRỤC GIỮA
Bicycles - Carriages
TCVN 3842-88 được ban hành để thay thế TCVN 3842-83.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ổ trục giữa lắp vào xe đạp nam, nữ thông dụng.
1. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1.1. Kích thước cơ bản của ổ trục giữa phải phù hợp với quy định trên hình vẽ.

Hình 1
Chú thích: Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của ổ trục giữa.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Các chi tiết của ổ trục phải chế tạo bằng các loại vật liệu sau:
- Trục, các chi tiết có bề mặt lăn bi: C45, 10 Cr, 15 Cr, 20 Cr;
- Đai ốc hãm: Thép BCT 51, CCT 51, C 10, C 35 theo TCVN 1765-85, TCVN 1766-85.
Cho phép thay thế bằng các vật liệu có cơ tính tương đương.
2.2. Độ cứng và độ nhám của bề mặt các chi tiết lăn bi phải phù hợp với TCVN 1692-88
2.3. Độ đảo hướng tâm mặt lăn bi của nồi so với mặt ren M35 và của trục so với đường trục của trục không được quá 0,1mm.
2.4. Trục phải thẳng, độ đảo hướng tâm Ø 16 so với đường trục của trục không được quá 0,3 mm trên toàn bộ chiều dài.
2.5. Độ không song song giữa hai mặt rãnh đóng chốt hãm của trục không được quá 2o.
2.6. Ổ trục giữa sau khi lắp hoàn chỉnh phải quay nhẹ nhàng, không có hiện tượng gàn, kẹt bi.
2.7. Bề mặt nhìn thấy sau khi lắp của ổ trục giữa phải mạ, yêu cầu về mạ theo TCVN 3832-88.
3. QUI TẮC NGHIỆM THU
3.1. Ổ trục giữa phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm chất lượng theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng của ổ trục giữa theo quy định của tiêu chuẩn này. Cỡ lô được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.
3.3. Xem xét bề ngoài phải lấy 100% lô; kiểm tra kích thước và theo điều 2.3 đến 2.6 phải lấy 5% lô, nhưng không ít hơn 10 chiếc.
Kiểm tra điều 2.2 và 2.8 phải lấy 0,5% lô, nhưng không ít hơn 3 chiếc.
Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ tiêu nào đó, thì phải tiến hành kiểm tra lại theo chỉ tiêu đó với số lượng gấp đôi.
Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.
4. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
4.1. Kiểm tra mặt ngoài ổ trục giữa bằng mắt
4.2. Kiểm tra kích thước bằng dụng cụ đo.
4.3. Kiểm tra sai lệch vị trí của từng chi tiết và của ổ trục hoàn chỉnh bằng gá kiểm với đồng hồ so có độ chính xác 1/100mm.
4.4. Kiểm tra độ cứng mặt lăn bi, kiểm tra ren theo TCVN 3831-88.
4.5. Kiểm tra chất lượng lớp mạ theo TCVN 4392-86
5. GHI NHÃN VÀ BAO GÓI
5.1. Mỗi bộ ổ trục giữa khi xuất xưởng phải có dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.
5.2. Mỗi bộ ổ trục giữa trước khi xuất xưởng phải bôi mỡ chống gỉ và phải gói trong giấy chống ẩm. Theo sự thỏa thuận giữa bên sản xuất và bên tiêu thụ cho phép bao gói bằng phương pháp khác.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3831:1988 về Xe đạp - Phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3848-2:2007 (ISO 5775-2 : 1996, With Amendment 1: 2001) về Lốp và vành xe đạp hai bánh - Phần 2: Vành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5510:1991 về Xe đạp – Yêu cầu an toàn – Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1993:1977 về Van xe đạp - Kiểu, kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1995:1977 về Van xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3837:1988 về Xe đạp - Cọc yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3838:1988 về Xe đạp - Nan hoa và đai ốc nan hoa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1988 về Xe đạp - Ổ lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1993 về Xe đạp - Ổ lái
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993 về Xe đạp - Bàn đạp
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1993 về Xe đạp - Yên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 29-QĐ năm 1988 ban hành mười tám tiêu chuẩn Nhà nước về xe đạp của Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3848-2:2007 (ISO 5775-2 : 1996, With Amendment 1: 2001) về Lốp và vành xe đạp hai bánh - Phần 2: Vành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5510:1991 về Xe đạp – Yêu cầu an toàn – Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1993:1977 về Van xe đạp - Kiểu, kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1995:1977 về Van xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3831:1988 về Xe đạp - Phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3837:1988 về Xe đạp - Cọc yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3838:1988 về Xe đạp - Nan hoa và đai ốc nan hoa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1988 về Xe đạp - Ổ lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3843:1988 về Xe đạp - Đùi đĩa và chốt đùi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3845:1988 về Xe đạp - Líp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1988 về Xe đạp - Bàn đạp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3847:1988 về Xe đạp - Phanh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3848:1988 về Xe đạp - Vành do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4478:1988 về Xe đạp - Tay lái và cọc lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3841:1993 về Xe đạp - Ổ lái
- 24 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3846:1993 về Xe đạp - Bàn đạp
- 25 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1993 về Xe đạp - Yên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 26 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 27 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 28 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành