Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4308:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4308:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với than đá sử dụng cho lò rèn thủ công. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng nhiên liệu đốt, tối ưu hóa hiệu suất nhiệt lượng và bảo vệ chất lượng sản phẩm rèn trong quá trình gia công thủ công tại các làng nghề và cơ sở sản xuất truyền thống.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại than cung cấp cho các cơ sở sản xuất, hợp tác xã và hộ gia đình sử dụng lò rèn thủ công để chế tạo, sửa chữa công cụ lao động và các sản phẩm kim loại khác. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp thống nhất chỉ tiêu chất lượng than, tránh việc sử dụng các loại than không đạt chuẩn gây ảnh hưởng xấu đến độ bền của kim loại rèn.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với than lò rèn thủ công

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng trong lò rèn thủ công, than phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng cơ bản sau:

  • Cỡ hạt của than: Than dùng cho lò rèn thủ công cần có kích thước hạt phù hợp để đảm bảo sự lưu thông không khí trong lò và duy trì ngọn lửa ổn định. Kích cỡ hạt được phân loại rõ ràng để tránh hiện tượng nghẹt gió hoặc tiêu hao nhiên liệu quá nhanh.
  • Độ tro khô (Ad): Hàm lượng tro trong than cần được giới hạn ở mức thấp. Độ tro quá cao sẽ làm giảm nhiệt lượng hữu ích của than, tạo ra nhiều xỉ bám vào phôi rèn, gây khó khăn cho quá trình nung nóng và làm giảm chất lượng bề mặt kim loại sau khi rèn.
  • Chất bốc khô (Vdaf): Hàm lượng chất bốc cần nằm trong giới hạn tiêu chuẩn để đảm bảo than dễ bén lửa, cháy đều nhưng không tiêu hao quá nhanh hoặc tạo ra quá nhiều khói bụi gây ô nhiễm môi trường làm việc của thợ rèn.
  • Hàm lượng lưu huỳnh chung khô (Std): Đây là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng. Hàm lượng lưu huỳnh trong than lò rèn phải được kiểm soát ở mức tối thiểu. Lưu huỳnh cao khi cháy sẽ thấm vào bề mặt kim loại nóng đỏ, gây ra hiện tượng "bở nóng" (giòn nóng), làm nứt vỡ sản phẩm trong quá trình quai búa và gia công cơ học.
  • Trị số tỏa nhiệt (Nhiệt trị): Than phải có nhiệt trị cao để đảm bảo khả năng nung nóng nhanh các phôi thép đến nhiệt độ rèn cần thiết (thường từ 900 độ C đến 1200 độ C) trong thời gian ngắn nhất.

Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra chất lượng

Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của than có phù hợp với TCVN 4308:1986 hay không, các bên liên quan phải thực hiện quy trình lấy mẫu và thử nghiệm nghiêm ngặt:

  • Quy trình lấy mẫu: Mẫu than phải được lấy theo đúng phương pháp quy định đối với than đá thương phẩm, đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng bàn giao.
  • Phương pháp thử: Việc xác định độ tro, chất bốc, hàm lượng lưu huỳnh và nhiệt trị phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp phân tích hóa lý của than đá.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành và áp dụng TCVN 4308:1986 đóng vai trò thiết thực trong việc:

  • Đảm bảo chất lượng của các sản phẩm cơ khí tiêu dùng, dao kéo và công cụ nông nghiệp được chế tạo từ các lò rèn thủ công.
  • Tiết kiệm nhiên liệu, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất và các làng nghề rèn truyền thống.
  • Bảo vệ sức khỏe người lao động trực tiếp tại lò rèn bằng cách hạn chế các loại than chứa nhiều tạp chất độc hại, nhiều lưu huỳnh gây ra khí thải độc hại trong quá trình đốt cháy.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4308 - 86

THAN CHO LÒ RÈN THỦ CÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Coal for forge process - Technical Requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho than cục dùng để đổi trong các lò rèn thủ công.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Chất lượng than cục đưa vào lò, được quy định theo các chỉ tiêu và mức nêu trong bảng sau:

Cỡ hạt, mm

Tỷ lệ dưới cỡ % không lớn hơn

Ak, %

Wlv, %

Vch, %

S, %

trung bình

trung bình

không lớn hơn

trung bình

không lớn hơn

trung bình

không lớn hơn

15 - 50

20

25

27

7

9

5,5

8

0,8

Ghi chú: Các chỉ tiêu hàm lượng chất bốc cháy và hàm lượng lưu huỳnh chung khô chỉ để tham khảo

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của than theo các quy định sau:

-  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 - 86;

- Xác định độ tro khô (Ak) theo TCVN 173 - 75;

- Xác định độ ẩm của mẫu làm việc (Wlv) theo TCVN 172 - 75

- Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung khô (S), theo TCVN 175 - 86;

- Xác định tỷ lệ cỡ theo TCVN 4307 - 86;

- Xác định hàm lượng chất bốc cháy (Vch) theo TCVN 174 - 86

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4308:1986 về Than cho lò rèn thủ công - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN4308:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4308:1986 về Than ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký