Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4566:1988 quy định phương pháp xác định nhu cầu sinh hóa oxy (BOD) trong nước thải. Đây là một trong những chỉ tiêu phân tích môi trường quan trọng nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học có trong nguồn nước thải trước khi xả ra môi trường hoặc đưa vào hệ thống xử lý. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp pha loãng để xác định nhu cầu sinh hóa oxy (BOD) của nước thải sau một khoảng thời gian ủ xác định (thường là 5 ngày ở nhiệt độ 20 độ C, ký hiệu là BOD5).
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và nước thải công nghiệp có chứa các chất hữu cơ có khả năng bị phân hủy bởi các vi sinh vật hiếu khí.
- Đối với các loại nước thải đặc thù có chứa chất độc hại, chất sát trùng hoặc các chất ức chế hoạt động của vi sinh vật, tiêu chuẩn yêu cầu phải tiến hành xử lý sơ bộ hoặc sử dụng nguồn vi sinh vật đã thích nghi đặc biệt trước khi tiến hành thử nghiệm để đảm bảo kết quả chính xác.
- Quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải (Điều 2)
- Mẫu nước thải dùng để xác định BOD phải được lấy vào các bình chứa bằng thủy tinh hoặc nhựa polyetylen sạch, đã được rửa kỹ bằng nước cất và tráng lại bằng chính nguồn nước thải cần lấy mẫu.
- Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cao cho nguồn thải, tránh làm thay đổi nồng độ oxy hòa tan ban đầu hoặc làm nhiễm bẩn thêm các chất hữu cơ từ môi trường bên ngoài.
- Mẫu sau khi lấy cần được chuyển ngay về phòng thí nghiệm để phân tích. Trong trường hợp không thể phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 0 đến 4 độ C và thời gian lưu trữ tối đa không được vượt quá 24 giờ nhằm hạn chế tối đa sự phân hủy sinh học xảy ra trước khi đo.
- Tuyệt đối không được sử dụng các chất bảo quản hóa học (như axit mạnh hoặc chất diệt khuẩn) vì các chất này sẽ tiêu diệt hoặc ức chế hệ vi sinh vật cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học trong phép thử BOD.
- Hóa chất, thuốc thử và dung dịch chuẩn bị (Điều 3)
- Nước pha loãng: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, hoàn toàn không chứa các chất hữu cơ, chất độc hại hoặc các chất ức chế vi sinh vật. Nước pha loãng cần được sục khí bão hòa oxy trước khi sử dụng.
- Dung dịch đệm photphat: Được pha chế từ kali dihydro photphat, kali hydro photphat, natri hydro photphat và amoni clorua để duy trì độ pH ổn định ở mức 7,2 trong suốt quá trình ủ mẫu.
- Các dung dịch muối bổ sung dinh dưỡng: Bao gồm dung dịch magie sunfat, canxi clorua và sắt (III) clorua nhằm cung cấp các nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.
- Chất cấy vi sinh vật (nếu cần): Sử dụng nước thải sinh hoạt đã lắng hoặc nguồn vi sinh vật thích nghi để cấy vào nước pha loãng đối với các mẫu nước thải nghèo vi sinh vật tự nhiên hoặc nước thải công nghiệp khó phân hủy.
- Các hóa chất xác định oxy hòa tan (DO): Bao gồm dung dịch natri thiosulfat và các hóa chất liên quan phục vụ cho phương pháp Winkler hoặc chuẩn bị cho máy đo DO chuyên dụng.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)
- Bình ủ BOD: Sử dụng các chai thủy tinh có nút mài kín, dung tích từ 250ml đến 300ml, có thiết kế đặc biệt để ngăn ngừa bọt khí lọt vào bên trong sau khi đậy nút và trong suốt quá trình ủ.
- Tủ ấm (tủ ủ nhiệt): Phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 20 độ C (sai số cho phép không quá 1 độ C) và hoạt động liên tục, không bị gián đoạn trong suốt thời gian ủ 5 ngày.
- Các dụng cụ đo thể tích: Bao gồm pipet, buret, ống đong có độ chính xác cao để thực hiện việc pha loãng mẫu nước thải theo các tỷ lệ xác định trước.
- Thiết bị đo oxy hòa tan: Máy đo oxy hòa tan (DO meter) có điện cực màng hoặc bộ dụng cụ chuẩn độ hóa học để xác định chính xác nồng độ oxy trước và sau khi ủ.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4566:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU SINH HÓA OXY
Waste water
Method for the derter mination of biochemiccal oxygen demand (COD)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Winkler xác định nhu cầu sinh hóa oxy (được viết tắc là BOD) (biochemical oxygen demad).
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
1.2. Mẫu lấy để xác định nhu cầu sinh hóa oxy lấy như mẫu xác định oxy hoà tan. Nước chưa phân tích ngay phải bảo quản ở điều kiện nhỏ hơn 4oC.
1.3. Chai chứa mẫu để xác định nhu cầu sinh hóa oxy phải sấy để tiệt trùng ở 150oC.
2. Phương pháp xác định
2.1. Nguyên tắc
Nhu cầu sinh hóa oxy là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong một đơn vị thể tích nước nhất định (1000 ml) trong một đơn vị thời gian nhất định, trong điều kiện nhiệt độ là 20oC và không có ánh sáng.
Để xác định lượng oxy đó cần phải cung cấp cho nước thải một lượng oxy thừa đủ cho quá trình phân huỷ các chất hữu cơ do các vi sinh vật (quá trình đó có thể là: 5; 10; 15; 20 ngày tùy theo yêu cầu nghiên cứu).
Lượng oxy trong nước giảm đi so với ngày đầu cho biết số mg oxy mà các vi sinh vật đã tiêu thụ.
2.2. Yếu tố cản trở
Kiềm hoặc axit ảnh hưởng đến kết quả xác định, do đó phải thực hiện trong môi trường trung tính. Có thể dùng axit sunfuric H2SO4 0,05M hay natri hidroxit NaOH 0,1 M để xác định điều chỉnh.
Nước đục, có nhiều cặn phải để lắng rồi lấy phần nước trong để xác định.
Nước chứa clo hoạt động cản trở phải loại trừ clo như sau:
Trong 100 ml nước nghiên cứu cho vào 10 ml kali iodua KI 10%, 10 ml axit axetic 5%, nhỏ vài giọt hồ tinh bột nếu xuất hiện màu tím xanh, rỏ natri thiosunfat Na2S2O3 0,0125 M cho tới khi mất màu.
2.3. Dụng cụ và thuốc thử
2.3.1. Dụng cụ
Chai Winkler có thể tích biết sẵn hay chai 250 ml nút mài.
Burét, pipét, bình nón, tủ điều nhiệt.
2.3.2. Thuốc thử
Dung dịch dinh dưỡng dùng để bão hoà oxy gồm:
Kali dihidrophotphat KH2PO4 2,785 g
Dinatri hidrophotphat Na2HPO4.2H2O 8,493g
Magiê sunfat MgSO4.7H2O 4,5g
Canxi clorua khan CaCl2 khan 5,5 mg
Amoniclrua NH4Cl 0,4g
Có thể pha riêng từng thứ mỗi thứ đủ 1.000 ml. Khi dùng lấy mỗi thứ 1ml rồi pha chung vào 1000 ml hoặc pha tất cả các thứ trên vào trong một bình thêm nước cất đến đủ 1000 ml.
Các thuốc thử khác theo TCVN 4564-88 về xác định oxy hoà tan.
Cho nước cất chảy từ bình nọ sang bình kia, từng giọt một. Làm nhiều lần đến khi nào định lượng nước đó có hàm lượng từ 8 – 10 mg oxy trong một lít dùng để pha vứi nước thải.
Dùng dung dịch dinh dưỡng (phần thuốc thử) pha vào nước cất. Lấy 1 – 2 ml dung dịch dinh dưỡng pha trong 1000 ml nước cất. Khuấy đều. Đem định lượng, nếu lượng oxy trong nước có từ 8 – 10 mg trong một lít là được.
2.4. Cách tiến hành
2.4.1. Xử lý mẫu theo 2.2.
2.4.2. Pha loãng nước thải bằng hai cách
2.4.2.1. Theo bảng
Căn cứ vào độ oxy hóa theo kali pemanganat KmNO4 của nước thải rồi đối chiếu với bảng để pha loãng.
| Kết quả xác định độ oxy Hóa theo KMnO4, mg/lit | Số nước thải pha cho đủ 1000 ml, ml |
| 15 15 – 40 40 – 60 60 – 120 120 – 240 240 – 360 | 250 – 150 100 – 75 50 – 40 30 – 20 15 – 10 10 |
2.4.2.2. Dựa vào kết quả đã xác định nhu cầu oxy hóa học oxy.
Ví dụ: Kết quả xác định nhu cầu hóa học oxy của mẫu A là 80 mg/l oxy. Cần làm nhu cầu sinh hóa oxy sau 5 ngày, lấy 80 x 5 = 400 (hoặc 7 lần cho kết quả đảm bảo).
Như vậy lượng oxy cần cho 1000 ml nước thải tối thiểu là 400 mg. Nếu nước dùng để pha loãng nước thả đã làm bão hoà oxy có hàm lượng 10 mg/l thì lượng nước để pha loãng là 40 lít hay 40.000 ml. Rút gọn tính ra được là 25 ml nước thải trong 1000 ml nước bão hoà oxy. Vậy đậm độ pha loãng là 25%.
2.5. Định lượng oxy của nước dùng để pha loãng.
Lấy nước đã bào hoà oxy và hai chai nút nhám 250 ml (dùng ống xi phông đưa nước vào đáy chai, không được để bọt khí).
Chai thứ nhất đem định lượng oxy (xem phần oxy hoà tan) kết quả định lượng chai thứ nhất tính ra mg/l sẽ là 0d1.
Chai thứ hai giữ lại ở điều kiện nhiệt độ 20oC ¸ 1oC và tránh ánh sáng.
Sau 5 ngày (10, 15, 20 ngày tuỳ yêu cầu nghiên cứu) đem định lượng oxy của chai thứ hai cho kết quả 0d5.
Hiệu số giữa 0d1 và 0d5 cho biết lượng oxy tiêu thụ sau năm ngày của nước dùng để pha loãng. Lượng oxy này không vượt quá 0,5 mg/l.
2.5.1. Định lượng oxy của nước thải đã pha loãng.
Lấy nước thải đã được pha loãng bằng nước bão hoà oxy vào hai chai nút nhám dung tích 250ml.
Chai thứ nhất định lượng ngay. Kết quả tính ra mgO2/l ghi là OD1.
Chai thứ nhất để sau 5, 10, 15, 20 ngày (cùng điều kiện nhiệt độ và ánh sáng như trên). Đem định lượng oxy. Kết quả tính ra mg O2/l ghi là OD5.
Hiệu số giữa OD1 và OD5 cho biết lượng oxy đã tiêu thụ sau 5 ngày đối với nước thải pha loãng.
2.5.2. Tính kết quả
Lượng oxy tiêu thụ sau 5 ngày hay nhu cầu sinh hóa oxy tính ra mg/l sẽ là:
BOD5 = [(OD1 – OD5) – (Od1 – Od5)] x đậm độ pha loãng. Cũng tính như vậy với DBO10, DBO15, DBO20.
Chú thích:
1) Khi đem nước phân tích hoàn toàn là nước thải công nghiệp, không lẫn nước thải sinh hoạt, không có các vi sinh vật để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải, khi pha loãng nên thêm vào mỗi lít nước thải 1 – 2 ml nước thải sinh hoạt.
2) Lượng oxy hoà tan còn lại ở ngày cuối cùng phải còn lại từ 1 – 2 mg/l.
3) Khi xác định BOP toàn phần cần tiến hành song song xác định hàm lượng NO2. Nếu hàm lượng NO2 lớn hơn 0,1 mg thì quá trình BOD toàn phần được coi là kết thúc.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4559:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ pH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nitrat
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hóa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng sunfua và sunfat
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4568:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng florua
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4569:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng Bromua
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4559:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ pH
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4562:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nitrat
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4565:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hóa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng sunfua và sunfat
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4568:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng florua
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4569:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng Bromua