Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4568:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng florua trong nước thải. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý môi trường và các phòng thí nghiệm kiểm soát nồng độ florua, một tác nhân có thể gây độc hại cho nguồn nước và sức khỏe con người nếu vượt quá ngưỡng cho phép. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc quang (so màu) để xác định hàm lượng ion florua (F-) trong nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
  • Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng florua trong khoảng nồng độ từ 0,05 mg/l đến 1,5 mg/l. Đối với các mẫu nước thải có nồng độ florua cao hơn, cần tiến hành pha loãng mẫu bằng nước cất trước khi phân tích để đưa về khoảng nồng độ tối ưu.
  • Tiêu chuẩn là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường nước.

- Quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu (Điều 2)

  • Mẫu nước thải để xác định florua phải được lấy vào các chai chứa bằng chất dẻo (như polyetylen) để tránh sự hấp phụ hoặc phản ứng của ion florua với thành bình thủy tinh thông thường.
  • Thể tích mẫu lấy tối thiểu phải đủ để tiến hành phân tích và thực hiện các thử nghiệm song song (thường từ 500 ml đến 1000 ml).
  • Trong trường hợp không thể tiến hành phân tích ngay sau khi lấy mẫu, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ lạnh (khoảng 4 độ C) và phân tích trong vòng 24 giờ đến 48 giờ để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
  • Không được thêm các chất bảo quản có tính axit mạnh vào mẫu trước khi chưng cất vì có thể làm bay hơi florua dưới dạng khí HF.

- Các yếu tố cản trở và phương pháp loại bỏ (Điều 3)

  • Quá trình xác định florua bằng phương pháp so màu thường bị cản trở bởi sự có mặt của các ion khác trong nước thải như nhôm (Al3+), sắt (Fe3+), photphat (PO43-), sunfat (SO42-), clorua (Cl-) và các chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt.
  • Để loại bỏ hoàn toàn các yếu tố cản trở này, tiêu chuẩn quy định bắt buộc phải tiến hành chưng cất mẫu trước khi so màu. Quá trình chưng cất được thực hiện trong môi trường axit sunfuric (H2SO4) hoặc axit photphoric (H3PO4) ở nhiệt độ kiểm soát nghiêm ngặt từ 135 độ C đến 140 độ C.
  • Florua sẽ bay hơi dưới dạng axit hydrofluosilicic (H2SiF6) hoặc hydro florua (HF) và được ngưng tụ, thu nhận vào bình hứng để tiến hành xác định nồng độ.

- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4)

  • Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng máy quang phổ hấp thụ phân tử (hoặc thiết bị so màu trực quan) có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng quy định; hệ thống thiết bị chưng cất florua chuyên dụng bằng thủy tinh borosilicate chịu nhiệt; bình định mức, pipet, và các dụng cụ đo lường thể tích đạt tiêu chuẩn chính xác cao.
  • Hóa chất sử dụng: Toàn bộ hóa chất dùng trong phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế dung dịch và pha loãng mẫu phải là nước cất hai lần hoặc nước khử ion không chứa florua.
  • Các hóa chất cơ bản bao gồm: Axit sunfuric đậm đặc (H2SO4), Natri florua (NaF) tinh thể để pha dung dịch tiêu chuẩn, thuốc thử alizarin-zirconi (hoặc thuốc thử chuyên dụng tương đương theo phương pháp so màu được lựa chọn).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4568:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA

Waste water

Method for the derter mination of fluoride content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu với phức màu sirconi-alizarin sunfonát hay thori alizarin sunfonat để xác đinh florua.

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Lấy mẫu để xác định florua không nhỏ hơn 250 ml, mẫu không cố định có thể để được bảy ngày. Chai lấy mẫu để xác định florua phải là chai thuỷ tinh bền vững đặc biệt, hoặc chai polyetylen.

2. Phương pháp xác định

2.1. Nguyên tắc

Natri alizarin sunfat trong môi trường axit tạo với thori hoặc zirconi một phức màu đỏ, phức này kết hợp với ion florua (F-) cho một phức màu vàng. Xác định hàm lượng florua theo cường độ màu.

2.2. Yếu tố cản trở

Clorua cản trở xác định, loại trừ bằng cách cho vào 0,05 ml dung dịch natri aseniat cho 0,1 mg Cl-.

Một số chất gây cản trở như sắt, nhôm, sunfat, phốt phát nếu có hàm lượng quá lớn sau khi đã qua chưng cất chưa hết, khi xác định 1 mg florua trong 1 l, phát hiện ra sai số khoảng 0,1 mg/l, ta nên làm một mẫu trắng để trử khỏi kết quả những sai số đó.

2.3. Dụng cụ và thuốc thử

2.3.1. Dụng cụ

Bộ chưng cất như hình vẽ;

Quang sắc kế, kính lọc màu xanh

l từ 520 ¸ 550 nm;

Cuvét có bề dày 2cm hay ống Netle.

2.3.2. Thuốc thử

Dung dịch natri hidroxit 0,1 N hoặc 5%.

Cát sạch nung ở 600oC

Bạc sunfat, tinh khiết;

Axit nitric 0,25 N;

Axit sunfuric 1 : 2

Dung dịch alizarin sunfonat 90 mg/l;

Dung dịch đệm gồm:

a. Axit monocloraxetic 0,4 M chuẩn bị như sau:

Hòa an 37,3 g axit monocloraxetic loại tinh khiết phân tích với nước cất đến đủ 1000 ml.

b. Dung dịch natri hidroxit 0,2 N (TKPT)

Trộn hai dung dịch (a) và (b) theo tỉ lệ 1 : 1

Dung dịch thori nitrat 0,001 M;

Hoà tan 0,480 g thori nitrat loại TKPT trong 1000 ml. Dung dịch phải giữ trong chai màu.

Dung dịch zirconi clorua 0,001 M.

Hòa tan 0,3 g ZnOCl2. 8H2O loại TKPT trong 50 ml nước cất. Thêm 33,3ml axit sunfuric đặc, tinh khiết. Lắc mạnh. Sau khi làm lạnh thêm nước cất đến đủ 1000 ml.

Bảo vệ dung dịch trong chai màu. Sau 1 giờ dung dịch có thể sử dụng được.

Dung dịch florua tiêu chuẩn;

Hòa tan 0,221g natri florua đã sấy khô ở 105oC trong nước vất và thêm nước cất đến 1000 ml.

1ml dung dịch này chứa 0,1 mg F-

Pha loãng dung dịch 10 lần để có dung dịch, trong đó:

1ml dung dịch này chứa 0,010 mg F-.

2.4. Xây dựng đường chuẩn

Bình số

1

2

3

4

5

6

7

8

Dung dịch

Dung dịch florua chuẩn 0,01mg/ml

0

0,25

0,5

1

3

5

7

9

Nước cất

100

99,75

99,5

99

97

95

93

91

Natri alizarin sunfonat

5

5

5

5

5

5

5

5

Axit nitric 0,25 N (giọt)

1

1

1

1

1

1

1

1

Dung dịch đệm

5

5

5

5

5

5

5

5

Thori hay zirconi nitrat

1

1

1

1

1

1

1

1

2.4.1 Đo mật độ quang ở bước sóng l 520 nm rồi từ đó vẽ đường chuẩn.

2.5. Cách tiến hành

2.5.1. Cách chưng cất: Nếu hàm lượng florua trong nước nhỏ hơn 0,4 mg/l cần phải sơ bộ làm giàu mẫu. Lấy 200 ml nước đã lọc cho vào bát sứ cho 2 giọt fenolftalein thêm từng giọt natri hidroxit cho đến khi rõ phản ứng kiềm. Cho thêm vài giọt nữa. Đổ hỗn hợp bay hơi đến khi còn 25 ¸ 50 ml rồi chuyển vào bình cất (B) như hình vẽ.

Nếu hàm lượng florua lớn hơn 0,4 mg/l ta lấy một lượng mẫu nước sao cho trong đó chứa từ 0,04 ¸ 0,4 mg/l nhưng không quá 100 ml. Cho vào đó vài viên đá bọt và o,1 đến 0,2 g cát.

Thêm bạc sunfat nếu nước chứa clorua. Cho vào bình từ từ 25 ml axit sunfuric 1 : 2.

Trong bình A đổ nước cất đến 2/3 bình, cho vào đó vài viên đá bọt, đun sôi bình A.

Khi bình A sôi, hơi nước bốc sang bình B, đun bình B và bắt đầu cất florua theo phương pháp cất kéo (hay phương pháp lôi cuốn hơn nước).

Trong quá trình cất phải theo dõi nhiệt độ nghiêm ngặt. Dung dịch cất phải đúng ở nhiệt độ 138 ¸ 140oC. Tốc độ cất phải đạt 70 giọt/phút. Khi nào cất đủ 100 ml thì nừng cất. Nước cất có chứa florua đem xác định bằng phương pháp so màu.

2.5.2. Cách làm phản ứng lên màu

Thực hiện làm như thang mẫu, trong ibnhf nón dung tích 200 ml cho 100 ml dung dịch vừa cất được, 5ml alizarin sunfonat. Dung dịch phải có màu hồng, nếu không phải dùng natri hidroxit 0,2 N trung hoà cho tới khi có màu hồng. Thêm 5 ml dung dịch đệm, 1ml dung dịch thori nitrat (hay zirconi). Để yên cho màu phát triển. sau 30 phút so màu trên máy quang sắc kế ở bước sóng 520 ¸ 540 nm. Cuvét 1 – 5 cm.

2.6. Tính kết quả

Hàm lượng florua (x) tính bằng mg/lm theo công thức:

Trong đó:

C – Hàm lượng florua theo thang mẫu tiêu chuẩn, mg

V - Thể tích nước lấy để phân tích, ml.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4568:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng florua

Số hiệu: TCVN4568:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4568:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký