Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm rượu mùi (liqueur) được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho tất cả các loại rượu mùi được pha chế từ cồn thực phẩm, nước, đường, có bổ sung các chất tạo hương, tạo màu và các nguyên liệu thực phẩm khác có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp được phép sử dụng trong thực phẩm.
- Các tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm nghiệm cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào, bao gồm:
- TCVN 7043:2002 về rượu chưng cất - quy định kỹ thuật chung.
- TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp phân tích cảm quan bằng cách cho điểm.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp xác định hàm lượng ethanol, methanol, este, andehit và các kim loại nặng trong đồ uống có cồn.
- Định nghĩa về rượu mùi (Liqueur)
Theo quy định tại TCVN 7044:2002, rượu mùi là đồ uống có cồn được pha chế từ cồn thực phẩm, có bổ sung đường hoặc các chất tạo ngọt tự nhiên khác, chất thơm, chất màu và các thành phần phụ trợ khác. Đặc trưng của rượu mùi là có hàm lượng đường tương đối cao và hương vị phong phú được chiết xuất từ các loại thảo mộc, trái cây, hoa quả hoặc các chất thơm tự nhiên và tổng hợp hợp pháp.
- Yêu cầu cảm quan đối với rượu mùi
Sản phẩm rượu mùi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các tiêu chuẩn cảm quan khắt khe để đảm bảo chất lượng thương mại và trải nghiệm của người tiêu dùng:
- Trạng thái: Phải là chất lỏng trong suốt, không được có cặn lơ lửng hoặc tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường. Đối với một số loại rượu mùi đặc thù có chứa thành phần sữa, kem hoặc nước quả đục, trạng thái đục tự nhiên hoặc phân lớp nhẹ đặc trưng của sản phẩm vẫn được chấp nhận nhưng phải đồng nhất khi lắc đều.
- Màu sắc: Phải mang màu sắc đặc trưng cho từng loại rượu mùi cụ thể, màu sắc phải đồng đều, không bị biến đổi màu hoặc xỉn màu do quá trình oxy hóa.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của nguyên liệu phối chế chính (như trái cây, thảo mộc, cà phê, ca cao, v.v.), vị ngọt hài hòa với độ cồn, không được có mùi vị lạ, mùi mốc hoặc mùi cồn hăng nồng khó chịu.
- Chỉ tiêu hóa lý cốt lõi
Các chỉ tiêu hóa lý của rượu mùi phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn quy định nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Hàm lượng ethanol (độ cồn): Phải phù hợp với hàm lượng ghi trên nhãn của nhà sản xuất, sai lệch cho phép đối với độ cồn thực tế so với độ cồn ghi trên nhãn phải nằm trong giới hạn quy định của pháp luật hiện hành.
- Hàm lượng đường: Hàm lượng đường tổng số (tính theo sucrose) phải đạt mức tối thiểu theo công thức phối chế đặc trưng của từng dòng rượu mùi để đảm bảo độ ngọt đặc trưng của sản phẩm.
- Hàm lượng methanol: Giới hạn tối đa của methanol được kiểm soát cực kỳ chặt chẽ để tránh gây ngộ độc cho người sử dụng, không được vượt quá mức giới hạn cho phép tính trên cồn 100 độ.
- Hàm lượng các chất bay hơi khác: Các chỉ tiêu về este, andehit, dầu fusel phải nằm trong ngưỡng an toàn và không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng cảm quan của sản phẩm rượu mùi.
- Giới hạn kim loại nặng và an toàn vệ sinh
Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, TCVN 7044:2002 quy định giới hạn tối đa đối với các kim loại nặng có thể nhiễm vào sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu trữ và đóng gói:
- Chì (Pb): Giới hạn tối đa cho phép cực kỳ thấp để ngăn ngừa độc tính tích lũy trong cơ thể người dùng.
- Đồng (Cu) và Kẽm (Zn): Được kiểm soát ở mức an toàn, tránh hiện tượng biến màu, kết tủa hoặc tạo vị kim loại khó chịu cho rượu.
- Asen (As): Giới hạn nghiêm ngặt để đảm bảo không gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Quy định về phụ gia thực phẩm
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản xuất rượu mùi bao gồm chất tạo màu, chất tạo hương, chất điều vị và chất bảo quản phải tuân thủ đúng danh mục, đối tượng sử dụng và liều lượng tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
RƯỢU MÙI – QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
Liqueur – Specification
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại rượu mùi pha chế từ cồn thực phẩm.
Quyết định 178/1999/QĐ - TTg: "Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".
TCVN 378 : 1986 Rượu trắng. Phương pháp thử.
TCVN 1052 : 1971 Etanol tinh chế. Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 1273 : 1986 Rượu mùi. Phương pháp thử.
TCVN 3217 : 1979 Rượu. Phân tích cảm quan. Phương pháp cho điểm.
TCVN 4830-89 (ISO 6888 : 1983) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm vi khuẩn Staphylococcus aureus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1991) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng coliform. Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
TCVN 4991-89 (ISO 7937 : 1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm Clotridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 5165 : 1990 Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 5166 : 1990 Sản phẩm thực phẩm – Phương pháp xác định tổng số bào tử nấm men nấm mốc.
TCVN 5501 : 1991 Nước uống. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666/1 : 1983) Chất lượng nước. Xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa. Phương pháp sau khi xử lý với tia cực tím.
TCVN 6193 : 1996 (ISO 8288 : 1996) Chất lượng nước. Xác định niken, coban, đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
TCVN 6626 : 2000 (ISO 11969 : 1996) Chất lượng nước. Xác định hàm lượng asen. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng E.Coli giả định. Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
3.1 Rượu mùi (Liquor): Sản phẩm được pha chế từ cồn thực phẩm với nước, có thể bổ sung thêm đường, dịch chiết trái cây và phụ gia thực phẩm.
4.1 Nguyên liệu
- Etanol dùng để pha chế rượu mùi: theo TCVN 1052 : 1971.
- Nước dùng để pha chế rượu mùi: theo TCVN 5501 : 1991.
4.2 Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan của rượu mùi được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan của rượu mùi
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Đặc trưng của sản phẩm |
| 2. Mùi | Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ |
| 3. Vị | Đặc trưng của sản phẩm, không có vị lạ |
| 4. Trạng thái | Trong, không vẩn đục, không có cặn |
4.3 Chỉ tiêu hóa học
Các chỉ tiêu hóa học của rượu mùi được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 – Các chỉ tiêu hóa học của rượu mùi
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng etanol (cồn) ở 20 0C, % (V/V) | Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất |
| 2. Hàm lượng axetaldehyt trong 1 l etanol 1000, mg, không lớn hơn | 20 |
| 3. Hàm lượng etylaxetat trong1 l etanol 1000, mg, không lớn hơn | Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất |
| 4. Hàm lượng metanol trong 1 l etanol 1000, tính bằng % (V/V), không lớn hơn | 0,1 |
| 5. Hàm lượng rượu bậc cao tính theo tỷ lệ hỗn hợp izopentanol và izobutanol, hỗn hợp 3:1, trong 1 l etanol 1000, mg, không lớn hơn | 60 |
| 6. Hàm lượng axit, tính theo mg axit xitric trong 1 l etanol 1000, không lớn hơn | 18 |
| 7. Hàm lượng đường | Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất |
| 8. Hàm lượng furfurol, mg/l, không lớn hơn | 0 |
4.4 Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng của rượu mùi được quy định trong bảng 3.
Bảng 3 – Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng của rượu mùi
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn tối đa (mg/l) |
| 1. Asen (As) | 0,2 |
| 2. Chì (Pb) | 0,2 |
| 3. Thuỷ ngân (Hg) | 0,05 |
| 4. Cadimi (Cd) | 1,0 |
| 5. Đồng (Cu) | 5,0 |
| 6. Kẽm (Zn), mg/l | 2,0 |
4.5 Chỉ tiêu vi sinh vật
Các chỉ tiêu vi sinh vật của rượu mùi được quy định trong bảng 4 (chỉ áp dụng cho rượu mùi có hàm lượng etanol dưới 250).
Bảng 4 – Yêu cầu về vi sinh vật của rượu mùi
| Chỉ tiêu | Giới hạn tối đa |
| 1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm | 102 |
| 2. E.Coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 3. Coliforms, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 10 |
| 4. Cl. perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 5. S. aureus, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 6. Tổng số nấm men - nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm | 10 |
4.6 Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm: theo "Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm" ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT.
5.1 Xác định các chỉ tiêu cảm quan của rượu, theo TCVN 3217 : 1979.
5.2 Xác định hàm lượng etanol, theo TCVN 1273 : 1986.
5.3 Xác định hàm lượng metanol, theo TCVN 378 :1986.
5.4 Xác định hàm lượng este, theo TCVN 378 : 1986.
5.5 Xác định hàm lượng aldehyt, theo TCVN 378 :1986.
5.6 Xác định hàm lượng rượu bậc cao (dầu fusel), theo TCVN 378 : 1986.
5.7 Xác định độ axit, theo TCVN 1273 : 1986.
5.8 Xác định hàm lượng đường, theo TCVN 1273 : 1986.
5.9 Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 6626 : 2000 (ISO 11969 : 1996).
5.10 Xác định thủy ngân tổng số, theo TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666/1 : 1983).
5.11 Xác định đồng, kẽm, cadimi và chì, theo TCVN 6193 : 1996 (ISO 8288 : 1996).
5.12 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 5165 : 1990.
5.13 Xác định E.coli, theo TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993).
5.14 Xác định coliform, theo TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1991).
5.15 Xác định Staphylococcus aureus, theo TCVN 4830-89 (ISO 6888 : 1983).
5.16 Xác định Clostridium perfringens, theo TCVN 4991-89 (ISO 7937 : 1985).
5.17 Xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc, theo TCVN 5166 : 1990.
6 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1 Bao gói
Rượu trắng phải được đựng trong các chai kín, chuyên dùng cho thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng của rượu.
6.2 Ghi nhãn
Theo " Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ - TTg.
6.3 Bảo quản
Các thùng đựng rượu mùi phải để ở nơi bảo đảm vệ sinh, tránh ánh nắng trực tiếp.
6.4 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển rượu mùi phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của rượu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1052:1971 về etanola (cồn) tinh chất - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3217:1979 về rượu - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1986 về rượu trắng - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1273:1986 về rượu mùi - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5501:1991 về Nước uống - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4882:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6846:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5166:1990 về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định tổng số bào tử, nấm men, nấm mốc
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7045:2002 về rượu vang - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7043:2002 rượu trắng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3663:1981 về rượu mùi - Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5013:1989 về Rượu trắng và rượu mùi - Yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 379:1970 về Rượu xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7045:2002 về rượu vang - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7043:2002 rượu trắng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1052:1971 về etanola (cồn) tinh chất - yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3217:1979 về rượu - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3663:1981 về rượu mùi - Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết chung
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1986 về rượu trắng - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1273:1986 về rượu mùi - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2009 về rượu mùi - Quy định kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5013:1989 về Rượu trắng và rượu mùi - Yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5501:1991 về Nước uống - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 379:1970 về Rượu xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4882:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6846:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5166:1990 về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định tổng số bào tử, nấm men, nấm mốc