Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5501:1991 về Nước uống - Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5501:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, quy định các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc đối với nước dùng cho mục đích ăn uống trực tiếp và chế biến thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng cùng các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với nước uống trực tiếp, nước sinh hoạt hộ gia đình và nước được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các hệ thống cấp nước tập trung (như nhà máy nước đô thị, trạm cấp nước tập trung nông thôn) và các nguồn nước khai thác đơn lẻ (như giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa) phục vụ cho nhu cầu ăn uống của người dân.

- Chỉ tiêu cảm quan của nước uống (Điều 2)

Các chỉ tiêu cảm quan là yếu tố đầu tiên để đánh giá chất lượng nước bằng trực giác, đảm bảo nước dễ chịu và an toàn khi sử dụng:

  • Màu sắc: Nước uống phải trong suốt, không có màu sắc bất thường. Giới hạn độ màu được kiểm soát nghiêm ngặt theo thang đo tiêu chuẩn để đảm bảo không bị lẫn tạp chất hữu cơ hoặc kim loại.
  • Mùi vị: Nước không được có mùi hoặc vị lạ ở cả nhiệt độ thường và khi đun nóng. Các mùi phổ biến cần loại bỏ bao gồm mùi clo dư quá mức, mùi tanh của sắt, mùi hôi của chất hữu cơ phân hủy hoặc mùi bùn đất.
  • Độ trong và độ đục: Nước phải đạt độ trong theo quy định, không được chứa các hạt lơ lửng, cặn bẩn hoặc vẩn đục có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

- Chỉ tiêu hóa học và giới hạn chất độc hại (Điều 3)

Tiêu chuẩn thiết lập các giới hạn tối đa cho phép đối với các thành phần hóa học trong nước nhằm ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc mãn tính và bảo vệ sức khỏe lâu dài của người tiêu dùng:

  • Độ pH: Nước uống phải có độ pH nằm trong khoảng trung tính an toàn (thường từ 6,5 đến 8,5), tránh tính axit hoặc kiềm quá cao gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và ăn mòn đường ống dẫn nước.
  • Độ cứng toàn phần: Giới hạn hàm lượng muối canxi và magie tích tụ trong nước để tránh hiện tượng đóng cặn trong thiết bị đun nấu và hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận của người dùng.
  • Hàm lượng sắt và mangan: Được khống chế ở mức thấp để tránh làm biến đổi màu sắc, mùi vị của nước, đồng thời ngăn ngừa hiện tượng ố vàng trên dụng cụ chứa và quần áo.

Bên cạnh đó, tiêu chuẩn kiểm soát đặc biệt nghiêm ngặt nhóm các chất độc hại và kim loại nặng:

  • Kim loại nặng: Các chất như chì, asen (thạch tín), đồng, kẽm, cadimi, crom phải được giới hạn ở mức cực kỳ thấp hoặc không được phép phát hiện để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ tích lũy độc tố gây ung thư hoặc tổn thương thần kinh.
  • Các hợp chất nitơ (Nitrat, Nitrit, Amoni): Đây là các chỉ thị cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm bởi chất thải hữu cơ hoặc phân bón hóa học, cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh gây hội chứng thiếu oxy máu ở trẻ em.
  • Hàm lượng Clo dư: Đối với hệ thống nước có khử trùng bằng clo, lượng clo dư tại vòi sử dụng phải nằm trong giới hạn cho phép để vừa đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn liên tục, vừa không gây hại cho sức khỏe.

- Chỉ tiêu vi sinh vật (Điều 4)

Đây là nhóm chỉ tiêu tối quan trọng nhằm ngăn ngừa các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm lây lan qua đường nước:

  • Tổng số vi khuẩn hiếu khí: Giới hạn mật độ vi khuẩn có mặt trong một thể tích nước tiêu chuẩn để đánh giá mức độ vệ sinh chung của nguồn nước và hệ thống đường ống phân phối.
  • Chỉ số Coliform và E. coli: Tiêu chuẩn yêu cầu tuyệt đối không được có sự hiện diện của vi khuẩn E. coli hoặc Coliform phân trong nước uống. Sự xuất hiện của các loại vi khuẩn này là bằng chứng trực tiếp cho thấy nguồn nước đã bị ô nhiễm phân và có nguy cơ cao chứa các tác nhân gây bệnh đường ruột như tả, lỵ, thương hàn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5501 – 1991

NƯỚC UỐNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT

LỜI NÓI ĐẦU

TCVN 5501 – 1991 do Viện vệ sinh dịch tỄ học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 574/QĐ ngày 17 tháng 9 năm 1991.

 

NƯỚC UỐNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Drinking water. Specifications

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống được lấy trực tiếp từ các nguồn cấp.

2. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của nước uống được quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

(1)

Mức cho phép

(2)

Phương pháp thử

(3)

1 – Nhiệt độ nước, oC

 

TCVN 2654 - 78

2 – Độ trong Dienert, không được nhỏ hơn, cm

100

Kèm phụ lục 1

3 – Độ đục, không được lớn hơn, mg/l

1,5

 

4 – Mầu, không được lớn hơn, độ Coban

5

TCVN 2653 - 78

5 – Mùi, vị xác định bằng cảm quan ở 20oC và 60oC

Không phát hiện thấy

TCVN 2653 - 78

6 – Hàm lượng cặn không tan, không được lớn hơn, mg/l

10

TCVN 4560 - 88

7 - Hàm lượng cặn hòa tan không được lớn hơn, mg/l

500

TCVN 4560 - 88

8 – Hàm lượng cặn toàn phần sấy ở 110oC không được lớn hơn, mg/l

1000

TCVN 4560 - 88

9 – Độ pH, trong khoản

6 ÷ 8,5

TCVN 2655 - 78

10 – Độ cứng toàn phần, không được lớn hơn, mg canxi cacbonat/l

300

TCVN 2672 - 78

11 – Độ oxy hóa, không được lớn hơn, mg oxy/L

2

TCVN 2671 - 78

12 – Hàm lượng oxy hòa tan không được lớn hơn, mg oxy/L

8

TCVN 4564 - 88

13 – Hàm lượng clorua, không được lớn hơn, mg/l

300

TCVN 2656 - 78

14 – Hàm lượng clo tự do, không được nhỏ hơn, mg/l

0,3

TCVN 2673 - 78

15 – Hàm lượng nitrit, không được lớn hơn, mg/l

...

...

16 – Hàm lượng nitrat, không được lớn hơn, mg/l

5,0

TCVN 2657 - 78

17 – Hàm lượng amoniac, không được lớn hơn, mg/l

3,0

TCVN 2662 - 78

18 – Hàm lượng sunfat, không được lớn hơn, mg/l

250

TCVN 2659 - 78

19 – Hàm lượng photphat, không được lớn hơn, mg/l

2,5

TCVN 2661 - 78

20 – Hàm lượng canxi, không được lớn hơn, mg/l

75

TCVN 2672 - 78

21 – Hàm lượng magiê, không được lớn hơn, mg/l

50

TCVN 2672 - 78

22 – Hàm lượng silic, không được lớn hơn, mg/l

10

Xem phụ lục 2

23 – Hàm lượng flo, trong khoảng mg/l

1,5  ÷ 0,7

TCVN 4568 - 88

24 – Hàm lượng nhôm, không được lớn hơn, mg/l

0,2

TCVN 4579 - 88

25 – Hàm lượng mangan, không được lớn hơn, mg/l

0,1

TCVN 2668 - 78

26 – Hàm lượng sắt tổng số, (Fe2+ + Fe3+) không được lớn hơn, mg/l

0,3

TCVN 2669 - 78

27 – Hàm lượng đồng, không được lớn hơn, mg/l

0,1

TCVN 2666 - 78

28 – Hàm lượng chì, không được lớn hơn, mg/l

0,1

TCVN 2665 - 78

29 – Hàm lượng kẽm, không được lớn hơn, mg/l

5,0

TCVN 2667 - 78

30 – Hàm lượng niken, không được lớn hơn, mg/l

0,01

TCVN 4577 - 88

31 – Hàm lượng thủy ngân, không được lớn hơn, mg/l

0,01

TCVN 4580 - 88

32 – Hàm lượng crom, không được lớn hơn, mg/l

0,05

TCVN 4574 - 88

33 – Hàm lượng asen, không được lớn hơn, mg/l

0,05

TCVN 2663 - 78

34 – Hàm lượng xyanua, không được lớn hơn, mg/l

0,05

TCVN 2660 - 78

35 – Hàm lượng dihydro sunfua

Không được có

TCVN 4567 - 88

36 – Chất hoạt động bề mặt không được lớn hơn, mg/l

0,5

Xem phụ lục 3

37 – Phenon và dẫn xuất phenon

Không được có

TCVN 4581 - 88

38 – Hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ

Không được có

TCVN 4583 - 88

39 – Hàm lượng thuốc trừ sâu lân hữu cơ

Không được có

Xem phụ lục 4

40 – Tổng hàm lượng chất phóng xạ, không lớn hơn, pci/l

3

Xem phụ lục 5

41 – Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số khuẩn lạc/1ml

200

TCVN 2680 – 78

42 – Tổng số C.perfringens, VK/100ml

Không được có

TCVN 2680 – 78

43 – Tổng số Colifom, VK/100ml

Không được có

TCVN 2680 – 78

44 – Tổng số Fecal colifom VK/100ml

Không được có

TCVN 2680 – 78

 

PHỤ LỤC 1

XÁC ĐỊNH ĐỘ TRONG DIENERT

1. Nguyên tắc: Dựa trên sự truyền suốt của ánh sáng bề đầu lớp nước chứa trong ống đo. Trị số độ trong được khi không nhìn thấy chữ thập đen ở phía đáy ống đo. Nước càng trong, chiều dài mức nước càng cao.

2. Dụng cụ: Ống thủy tinh dài trên 100 cm, đường kính 3 cm được khắc độ từ 0 – 100 cm. Đáy ống được sơn trắng và kẻ chữ thập đen (bề dầy vạch đen bằng 4 mm).

3. Tiến hành: Lắc đều mẫu, rót mẫu nước vào ống đo. Vừa rót nước vào ống vừa nhìn từ trên xuống, rót nước đến khi hình chữ thập đen vừa biến mất. Ghi số centimet nước vừa đúng đến vạch khắc trên thành ống. Số centimet nước ghi được là kết quả đo độ trong.

 

PHỤ LỤC 2

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC

1. Hàm lượng silic có trong nước được xác định bằng phương pháp đo mầu với sự tạo thành molipdosilicat.

2. Nguyên tắc: tạo pH từ 1 – 2 amoni molipdat tác dụng với silic với sự có mặt chất khử hóa sẽ tạo thành một hợp chất hetercpoly. Để loại bỏ cản trở của photphat thêm vào đó axit Oxalic.

3. Tiến hành: Lấy 50ml mẫu nước, thêm 1ml axit clohydric 1:1, thêm 2ml amoni molipdat, lắc kỹ. Để yên từ 5 – 10 phút thêm 2ml dung dịch axit Oxalic, lắc kỹ. Có silic sẽ xuất hiện mầu vàng, đọc kết quả sau 5 phút. Có thể đo màu trên quang sắc kế, hoặc so màu bằng mắt thường.

 

PHỤ LỤC 3

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT VÀ CHẤT TẨY RỬA TỔNG HỢP

1. Nguyên tắc: Chất hoạt động bề mặt ở dạng alkyl sunfonat hoặc alkylarin sunponat kết hợp với thuốc thử metyl xanh tạo thành một hợp chất màu xanh chiết được bằng clorofom. Kết quả được xác định bằng cách đo trên máy quang sắc kế ở bước sóng 652 nm.

2. Tiến hành: Cho vào phễu lắng gạn dung tích 2,0 ml một lượng mẫu thử 100 ml, thêm  5ml dung dịch metyl xanh 0,35%. Lắc kỹ, để dung dịch đứng yên. Dùng clorofom để chiết hợp chất màu ra khỏi dung dịch nước. Quá trình chiết lặp lại 2 – 3 lần. Lọc hợp chất mầu qua bông. Sau đó đo trên quang sắc kế hoặc so với thang mầu tiêu chuẩn.

 

PHỤ LỤC 4

XÁC ĐỊNH THUỐC TRỪ SÂU LÂN – HỮU CƠ

1. Nguyên tắc: ở môi trường kiềm, thuốc trừ sâu phốt pho hữu cơ tác dụng với hydro peoxyt tạo thành hợp chất peoxyt của axit photphoric. Hợp chất này có khả năng oxy hóa mạch, sẽ oxy hóa các amin thơm thành sản phẩm có mầu.

2. Tiến hành: Dùng benzen chiết xuất photpho – hữu cơ ra khỏi mẫu. Dịch chiết cho vào chén sứ nhỏ để bốc hơi trên nồi cách thủy tới khô, cặn khô được hòa tan bằng 1ml etanol. Thêm 1ml dung dịch C.tolidin 0,5% trong axeton và 0,5 ml dung dịch natri xitrat 1% rồi thêm 0,5ml hydro peoxyt %. Nếu có hợp chất lân – hữu cơ sẽ xuất hiện mầu da cam. Kết quả được xác định bằng cách đo trên máy quang sắc kế hoặc so với thang mẫu tiêu chuẩn.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5501:1991 về Nước uống - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN5501:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 17/09/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5501:1991 về Nước uố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký