TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 QUẬN 2, TP. HỒ CHÍ MINH
Quyết định số 1961/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân bổ nguồn lực đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận trong năm 2017.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2017
Tổng diện tích đất tự nhiên của Quận 2 được phân bổ trong năm kế hoạch 2017 là 4.979,41 ha (được xác định hoàn toàn là đất đô thị). Cơ cấu phân bổ cụ thể đối với các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 319,61 ha. Trong đó, diện tích tập trung lớn nhất tại Phường Thạnh Mỹ Lợi (98,83 ha), Phường Cát Lái (90,11 ha) và Phường Bình Trưng Đông (88,14 ha). Cơ cấu chi tiết gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 129,97 ha (tập trung chủ yếu tại Thạnh Mỹ Lợi với 88,44 ha và Thảo Điền với 39,04 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 59,67 ha (tập trung nhiều nhất tại Thảo Điền với 48,34 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 33,58 ha (tập trung nhiều nhất tại Bình Trưng Đông với 25,03 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 95,92 ha (tập trung lớn tại Bình Trưng Đông với 56,62 ha và Cát Lái với 30,83 ha).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 0,48 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng tuyệt đối với tổng diện tích 4.659,79 ha, phân bổ rộng khắp 11 phường, trong đó diện tích lớn nhất nằm tại Phường Cát Lái (1.206,89 ha) và Phường Thạnh Mỹ Lợi (921,71 ha). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại đô thị (ODT): 1.498,45 ha (phân bổ lớn nhất tại Thạnh Mỹ Lợi với 341,74 ha, Cát Lái với 251,67 ha và An Phú với 212,10 ha).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã (DHT): 1.265,41 ha (Thạnh Mỹ Lợi chiếm 375,04 ha, Cát Lái chiếm 254,73 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 871,66 ha (Cát Lái chiếm diện tích lớn nhất với 364,68 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 261,24 ha (Thạnh Mỹ Lợi chiếm 69,15 ha, Cát Lái chiếm 58,47 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 167,72 ha (Cát Lái chiếm 59,44 ha, Bình Trưng Đông chiếm 98,70 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 149,04 ha (tập trung nhiều tại An Lợi Đông với 32,95 ha, Thạnh Mỹ Lợi với 33,50 ha và Cát Lái với 33,46 ha).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 137,44 ha (An Lợi Đông chiếm 60,78 ha).
- Đất khu công nghiệp (SKK): 132,21 ha (toàn bộ nằm tại Phường Cát Lái).
- Đất quốc phòng (CQP): 87,10 ha (chủ yếu tại Phường Cát Lái với 72,01 ha).
- Đất an ninh (CAN): 11,19 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 17,98 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 21,73 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 11,16 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 20,08 ha (toàn bộ tại Phường Cát Lái).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Ghi nhận bằng 0 ha. Toàn bộ diện tích đất tự nhiên trên địa bàn Quận 2 đã được đưa vào khai thác và sử dụng triệt để từ năm 2010 đến nay.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017
Để phục vụ cho các dự án phát triển hạ tầng và đô thị hóa, kế hoạch thu hồi đất năm 2017 của Quận 2 được xác định cụ thể như sau:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp thu hồi: 192,92 ha. Trong đó, diện tích thu hồi lớn nhất tập trung tại Phường Thạnh Mỹ Lợi (144,08 ha) và Phường Cát Lái (39,48 ha). Chi tiết các loại đất nông nghiệp bị thu hồi:
- Đất trồng lúa (LUA): 154,32 ha (Thạnh Mỹ Lợi chiếm 110,15 ha, Cát Lái chiếm 39,13 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 33,09 ha (Thạnh Mỹ Lợi chiếm 32,03 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 4,92 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 0,59 ha.
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp thu hồi: 87,57 ha. Địa bàn có diện tích thu hồi lớn nhất là Phường Thạnh Mỹ Lợi (44,22 ha) và Phường Cát Lái (13,62 ha). Chi tiết các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi:
- Đất ở tại đô thị (ODT): 47,41 ha (Thạnh Mỹ Lợi chiếm 20,44 ha, Cát Lái chiếm 8,06 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 23,14 ha (Thạnh Mỹ Lợi chiếm 15,86 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 8,97 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 3,73 ha (tập trung tại Bình Trưng Đông với 3,12 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 1,83 ha.
- Đất quốc phòng (CQP): 0,66 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 0,52 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2017 phản ánh xu hướng đô thị hóa mạnh mẽ của Quận 2 với các chỉ tiêu:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 438,55 ha. Các địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là Phường Cát Lái (227,70 ha) và Phường Thạnh Mỹ Lợi (173,63 ha). Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm:
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 329,23 ha (Cát Lái chiếm 199,51 ha, Thạnh Mỹ Lợi chiếm 119,22 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp (NTS/PNN): 46,34 ha (Thạnh Mỹ Lợi chiếm 33,71 ha).
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 41,74 ha (Cát Lái chiếm 23,51 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): 21,24 ha (Thạnh Mỹ Lợi chiếm 12,05 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 49,92 ha, tập trung chủ yếu tại Phường Thạnh Mỹ Lợi với 43,27 ha và Phường Cát Lái với 6,13 ha.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Quận 2 và các Sở, Ban, Ngành liên quan trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Quận 2:
- Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2017 theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
- Xác định và phê duyệt cụ thể vị trí, ranh giới, diện tích của từng công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
- Chủ trì thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1961/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn thành phố;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận 2 tại Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2017; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3377/TTr-STNMT-QLĐ ngày 10 tháng 4 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận 2 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Phường Thủ Thiêm | Phường An Lợi Đông | Phường An Khánh | Phường Bình Khánh | Phường Bình An | Phường Thảo Điền | Phường An Phú | Phường Thạnh Mỹ Lợi | Phường Cát Lái | Phường Bình Trưng Đông | Phường Bình Trưng Tây | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 319,61 |
|
|
| 6,00 | 0,41 | 0,58 | 98,83 | 90,11 | 34,92 | 88,14 | 0,63 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 129,97 |
|
|
| 2,37 | 0,12 |
| 39,04 | 88,44 |
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 59,67 |
|
|
| 0,64 |
|
| 48,34 | 0,30 | 3,50 | 6,49 | 0,40 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 33,58 |
|
|
|
| 0,29 | 0,58 | 6,75 | 0,34 | 0,59 | 25,03 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 95,92 |
|
|
| 2,99 |
|
| 4,70 | 0,78 | 30,83 | 56,62 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,48 |
|
|
|
|
|
|
| 0,25 |
|
| 0,23 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.659,79 | 150,94 | 359,20 | 174,49 | 196,95 | 189,04 | 379,30 | 921,71 | 1.206,89 | 632,88 | 243,34 | 205,05 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 87,10 |
|
|
|
|
| 5,02 | 2,22 | 2,00 | 72,01 | 5,51 | 0,34 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 11,19 |
|
|
| 0,50 |
| 0,32 |
| 4,62 | 5,71 | 0,04 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 132,21 |
|
|
|
|
|
|
| 132,21 |
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 149,04 | 13,96 | 32,95 | 14,43 | 9,32 | 9,98 | 0,67 | 33,50 | 33,46 |
| 0,71 | 0,06 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 167,72 |
|
|
| 3,58 | 0,51 | 3,53 | 1,57 | 59,44 | 98,70 |
| 0,39 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.265,41 | 55,93 | 146,31 | 54,80 | 53,57 | 45,42 | 71,13 | 375,04 | 254,73 | 118,95 | 44,71 | 44,82 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,89 |
|
|
| 0,79 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1.498,45 | 12,69 | 29,15 | 30,87 | 58,58 | 99,52 | 212,10 | 341,74 | 251,67 | 174,25 | 161,55 | 126,33 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,98 | 2,74 | 0,29 | 0,47 | 0,10 | 1,33 | 0,28 | 1,25 | 6,92 | 3,53 | 0,17 | 0,90 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,87 |
|
|
|
|
|
| 2,50 | 1,37 |
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 21,73 | 3,09 | 0,04 |
| 2,39 | 0,74 | 0,40 | 8,55 | 0,41 | 2,05 | 2,31 | 1,75 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 11,16 |
|
|
|
| 0,25 |
|
| 0,08 | 3,71 | 5,99 | 1,13 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,73 |
|
|
|
| 0,07 | 0,18 | 0,18 | 0,03 | 0,08 | 0,14 | 0,05 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 261,24 | 19,38 | 18,77 | 33,04 | 25,69 | 5,48 | 4,59 | 69,15 | 58,47 | 20,01 | 5,97 | 0,69 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 1,88 |
|
|
| 0,08 |
| 0,30 | 0,24 | 0,67 | 0,19 | 0,16 | 0,24 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 871,66 | 20,76 | 70,91 | 31,38 | 32,62 | 25,51 | 80,41 | 67,38 | 364,68 | 133,69 | 15,98 | 28,35 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 137,44 | 22,39 | 60,78 | 9,50 | 9,73 | 0,23 | 0,37 | 18,39 | 16,05 |
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 20,08 |
|
|
|
|
|
|
| 20,08 |
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 4.979,41 | 150,94 | 359,20 | 174,49 | 202,95 | 189,45 | 379,88 | 1.020,54 | 1.297,00 | 667,80 | 331,48 | 205,68 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Phường Thủ Thiêm | Phường An Lợi Đông | Phường An Khánh | Phường Bình Khánh | Phường Bình An | Phường Thảo Điền | Phường An Phú | Phường Thạnh Mỹ Lợi | Phường Cát Lái | Phường Bình Trưng Đông | Phường Bình Trưng Tây | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 192,92 |
|
|
| 1,51 | 0,16 | 0,84 | 144,08 | 39,48 | 5,20 | 1,44 | 0,21 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 154,32 |
|
|
| 1,07 | 0,16 |
| 110,15 | 39,13 | 3,81 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,59 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,38 |
| 0,21 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4,92 |
|
|
| 0,44 |
| 0,40 | 1,90 |
| 0,75 | 1,43 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 33,09 |
|
|
|
|
| 0,44 | 32,03 | 0,35 | 0,26 | 0,01 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 87,57 |
|
|
| 2,22 | 4,58 | 3,86 | 44,22 | 13,62 | 6,29 | 6,57 | 6,21 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,66 |
|
|
|
|
| 0,51 | 0,04 |
|
| 0,03 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
| 0,08 |
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,28 |
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,28 |
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,28 |
|
|
|
| 0,19 |
|
|
|
| 0,09 |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,52 |
|
|
|
|
| 0,34 | 0,18 |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 8,97 |
|
|
| 0,03 | 0,02 | 0,19 | 6,10 | 1,12 | 0,95 | 0,18 | 0,38 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,07 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 47,41 |
|
|
| 1,99 | 2,86 | 1,06 | 20,44 | 8,06 | 4,52 | 3,15 | 5,33 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,11 |
|
|
| 0,04 |
| 0,01 | 0,04 |
|
|
| 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,30 |
|
|
|
|
|
| 0,30 |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,06 |
|
|
| 0,01 | 0,02 |
|
|
| 0,03 |
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 3,73 |
|
|
|
|
|
| 0,01 | 0,10 | 0,22 | 3,12 | 0,28 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,07 |
|
|
|
|
| 0,04 |
|
| 0,02 |
| 0,01 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,83 |
|
|
|
| 0,46 | 0,22 | 1,15 |
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,13 |
|
|
| 0,03 |
|
| 0,10 |
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 23,14 |
|
|
| 0,12 | 1,03 | 1,49 | 15,86 | 3,97 | 0,55 |
| 0,12 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Phường Thủ Thiêm | Phường An Lợi Đông | Phường An Khánh | Phường Bình Khánh | Phường Bình An | Phường Thảo Điền | Phường An Phú | Phường Thạnh Mỹ Lợi | Phường Cát Lái | Phường Bình Trưng Đông | Phường Bình Trưng Tây | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 438,55 |
|
|
| 10,94 | 0,99 | 3,93 | 173,63 | 227,70 | 11,97 | 8,93 | 0,46 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 329,23 |
|
|
| 10,09 | 0,41 |
| 119,22 | 199,51 |
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 21,24 |
|
|
| 0,13 |
|
| 12,05 | 0,26 | 5,34 | 3,00 | 0,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 41,74 |
|
|
| 0,56 | 0,58 | 3,25 | 8,65 | 23,51 | 0,75 | 4,44 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 46,34 |
|
|
| 0,16 |
| 0,68 | 33,71 | 4,42 | 5,88 | 1,49 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 49,92 |
|
|
| 0,34 |
| 0,02 | 43,27 | 6,13 |
| 0,13 | 0,03 |
Ghi chú:
- (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Từ năm 2010 đến nay, toàn bộ diện tích tự nhiên trên địa bàn quận đã được khai thác đưa vào sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân quận 2 có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích công trình dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã;
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 1 Quyết định 1071/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 1021/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 1709/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 1027/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 256/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- 6 Quyết định 217/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
- 7 Quyết định 4041/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- 8 Quyết định 4042/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- 9 Quyết định 4049/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
- 10 Quyết định 4047/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- 11 Quyết định 216/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- 12 Quyết định 1960/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Gò vấp do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Quyết định 1071/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 1021/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 1709/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
- 9 Quyết định 1027/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 10 Quyết định 256/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- 11 Quyết định 217/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
- 12 Quyết định 4041/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- 13 Quyết định 4042/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- 14 Quyết định 4049/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
- 15 Quyết định 4047/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- 16 Quyết định 216/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- 17 Quyết định 1960/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Gò vấp do thành phố Hồ Chí Minh ban hành