Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu về kích thước, thông số hình học và các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với dòng sản phẩm dao tiện gắn thép gió, cụ thể là loại dao cắt đứt phải và dao cắt đứt trái. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo máy, giúp thống nhất quy chuẩn thiết kế, sản xuất và nghiệm thu dụng cụ cắt gọt trên phạm vi cả nước.

Phạm vi áp dụng và phân loại công nghệ

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các cơ sở thiết kế, chế tạo, kiểm tra và sử dụng dao tiện cắt đứt có phần cắt được làm bằng thép gió (thép hợp kim dụng cụ cắt gọt tốc độ cao) gắn liền vào thân dao bằng phương pháp hàn hoặc ghép cơ học.
  • Phân loại sản phẩm: Tiêu chuẩn phân định rõ ràng hai loại dao tiện cắt đứt bao gồm dao cắt đứt phải (hướng tiến dao từ phải sang trái) và dao cắt đứt trái (hướng tiến dao từ trái sang phải), nhằm đáp ứng đa dạng các phương án công nghệ và chiều quay của trục chính máy tiện.

Các yêu cầu kỹ thuật và thông số hình học cốt lõi

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kỹ thuật nhằm đảm bảo độ bền, độ chính xác và hiệu suất cắt gọt của dao tiện trong quá trình gia công cơ khí:

  • Kích thước cơ bản của thân dao: Quy định cụ thể về chiều cao thân dao, chiều rộng thân dao và chiều dài toàn bộ của dao tiện. Các thông số này được thiết kế tiêu chuẩn hóa để phù hợp với kích thước của đài gá dao trên các dòng máy tiện thông dụng.
  • Thông số hình học phần cắt: Xác định chi tiết các góc cắt tối ưu bao gồm góc trước, góc sau chính, góc sau phụ, góc nghiêng chính và góc nghiêng phụ. Việc tuân thủ các góc cắt này giúp giảm lực cắt, hạn chế rung động, tối ưu hóa quá trình thoát phoi và giảm nhiệt độ phát sinh tại vùng cắt.
  • Vật liệu chế tạo:
    • Phần thân dao: Thường được chế tạo từ thép carbon chất lượng cao (như thép 45 hoặc các mác thép tương đương) có độ bền uốn cao để chịu được lực cắt lớn trong quá trình tiện cắt đứt.
    • Phần lưỡi cắt (mảnh cắt): Được chế tạo từ các mác thép gió (HSS) đạt tiêu chuẩn, có khả năng giữ độ cứng nóng tốt và tính chống mài mòn cao sau khi nhiệt luyện.
  • Chất lượng mối liên kết: Quy định nghiêm ngặt về kỹ thuật hàn gắn mảnh thép gió vào thân dao. Mối hàn phải đảm bảo độ ngấu, không bị rỗng, nứt vỡ hoặc bong tróc dưới tác động của lực cắt tuần hoàn và nhiệt độ cao.
  • Độ nhám bề mặt và sai lệch kích thước: Quy định độ nhám bề mặt của các mặt đầu, mặt bên và đặc biệt là các mặt làm việc của phần cắt (mặt trước và mặt sau). Sai lệch kích thước hình học của dao phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để đảm bảo độ chính xác gá đặt.

Quy tắc nghiệm thu và phương pháp kiểm tra chất lượng

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm khi xuất xưởng và đưa vào sử dụng, tiêu chuẩn đề ra các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt:

  • Kiểm tra ngoại quan: Phát hiện các khuyết tật bề mặt như vết nứt, rỗ khí tại mối hàn, hoặc các vết sứt mẻ trên lưỡi cắt bằng thép gió.
  • Kiểm tra kích thước và góc độ: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng (thước cặp, panme, dưỡng đo góc hoặc máy chiếu biên dạng) để xác định sự phù hợp của các kích thước hình học so với bảng thông số tiêu chuẩn.
  • Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng của phần lưỡi cắt bằng thép gió sau khi nhiệt luyện để đảm bảo đạt được độ cứng làm việc theo đúng yêu cầu kỹ thuật của mác thép gió sử dụng.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

3TCN 191 - 72

DAO TIỆN GẮN THÉP GIÓ

DAO CẮT ĐỨT PHẢI VÀ TRÁI

Ví dụ: Kí hiệu qui ước dao cắt đứt kiểu A, phải có mặt cắt 25 x 16mm, gắn thép gió P18:

Dao tiện A-25x16-P18-3TCN 191-72.

Tương tự, đối với dao trái:

Dao tiện TA-25x16-P18-3TCN 191-72.

KÍCH THƯỚC mm

Kích thước mặt cắt thân dao

L

l1

l2

r

»

a1

độ

1

Kích thước thép gió

H

B

l

b

S

20

12

120

20

3

0,2

1

11

50

20

4

25

4

1

16

50

20

5

25

16

140

20

4

1

11

60

25

5

35

5

2

24

60

25

6

32

20

170

25

5

0,4

2

16

60

32

6

40

6

2

25

60

32

8

Chú thích: 1. Chỉ khi gia công thép thì kết cấu mặt trước của dao mới làm vát. Trị số vát f = (0,8 ÷ 1,0) S; trong đó S, - lượng chạy dao mm/vòng.

Trong sản xuất tập trung, lấy f = 1mm; gv = 50.

2. Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao tiện có các trị số, góc độ và độ nhẵn khác theo quy định trong các hình vẽ trên.

KÍCH THƯỚC mm

Kích thước mặt cắt thân dao

L

l1

h

r

»

a1

độ

Mảnh thép gió theo 3TCN 207-72

H

B

Số hiệu của mảnh

l

b

S

16

10

110

20

16

0,2

1

I01

4

15

3

20

12

120

25

20

1

I02

5

15

4

25

16

140

35

25

1

I03

6

18

5

32

20

170

38

32

0,4

2

I04

8

20

6

40

25

200

45

40

2

I05

10

25

8

Ví dụ: ký hiệu qui ước dao cắt đứt kiểu B phải có mặt cắt thân dao 32 x 20 gắn thép gió P18:

Dao tiện B-32x20-P18 3TCN 191-72

Tương tự, đối với dao trái: dao tiện TB-32x20-P18 3TCN 191-72.

1 - Vật liệu phần cắt: Thép gió nhãn hiệu P18 hoặc P9 (theo G0CT 9373-60).

Hình dáng và kích thước của mảnh thép gió theo 3TCN 207-72.

Độ cứng phần cắt không thấp hơn HRC 62.

2 - Vật liệu thân dao: Thép 40 x (theo G0CT 4543-71).

Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC28.

3 - Sai lệch cho phép:

a) Kích thước L: Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần B10 theo TCVN 42-63.

b) Kích thước H và B:

- Nếu H = 16 và 20 mm, sai lệch cho phép là - 1,5 mm;

- Nếu H = 25 và 32 mm, sai lệch cho phép là - 2 mm;

- Nếu H = 40 mm, sai lệch cho phép là - 3 mm;

Đối với dao được gia công tất cả các mặt, thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 của TCVN 40 - 63.

c) Kích thước h: Sai lệch cho phép lấy theo cấp chính xác 10, với khoảng cách dung sai phân bố đối xứng.

4 - Yêu cầu của phần cắt: Trên phần cắt không được có vết nứt, vết xước và rìa thừa. Trên lưỡi cắt không được sứt mẻ hoặc gồ ghề.

5 - Yêu cầu của mối hàn: Mối hàn giữa mảnh thép gió và thân dao phải bền vững; chiều dày lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2 mm. Chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dài hàn.

6 - Ghi nhãn

Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ:

a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao;

b) Nhãn hiệu thép gió;

c) Kích thước mặt cắt thân dao HxB;

7 - Các yêu cầu kỹ thuật khác: Theo 3TCN 208-72.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao cắt đứt phải và trái

Số hiệu: 3TCN191:1972
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1972
Nơi ban hành: Bộ Cơ khí và luyện kim
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 191:1972 về Dao tiện g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký