Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 179:1972

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 179:1972 là văn bản kỹ thuật quy định về các yêu cầu kích thước, thông số hình học và điều kiện kỹ thuật đối với dao tiện phá ngoài đầu thẳng gắn thép gió. Đây là loại dao tiện chuyên dụng trong gia công cơ khí cắt gọt, cụ thể là tiện thô (tiện phá) mặt ngoài với góc nghiêng chính φ bằng 45 độ và 60 độ, bao gồm cả hai loại dao phải và dao trái.

Phạm vi áp dụng và Phân loại sản phẩm

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế, chế tạo và nghiệm thu các loại dao tiện phá ngoài đầu thẳng phục vụ cho ngành chế tạo máy và gia công kim loại. Các sản phẩm được phân loại cụ thể dựa trên các yếu tố sau:

  • Góc nghiêng chính (φ): Quy định hai loại góc nghiêng chính là 45 độ và 60 độ, phù hợp cho các bước gia công thô khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu công nghệ và độ cứng vững của hệ thống công nghệ.
  • Hướng cắt của dao: Phân chia rõ rệt thành dao phải (cắt từ phải sang trái) và dao trái (cắt từ trái sang phải) để đáp ứng đa dạng các nguyên công trên máy tiện.
  • Vật liệu phần cắt: Sử dụng thép gió (thép dụng cụ cắt tốc độ cao) được gắn lên thân dao bằng phương pháp hàn ghép hoặc kẹp chặt cơ học.

Các thông số kích thước hình học cơ bản

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các kích thước danh nghĩa của dao tiện nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và tiêu chuẩn hóa trong sản xuất:

  • Kích thước thân dao (H x B): Quy định các kích thước tiết diện thân dao hình chữ nhật hoặc hình vuông phổ biến như 16x10, 20x12, 25x16, 32x20, 40x25 mm nhằm phù hợp với cơ cấu gá dao trên các dòng máy tiện tiêu chuẩn.
  • Chiều dài toàn bộ (L): Chiều dài tổng thể của dao được thiết kế tương thích với tiết diện thân dao để đảm bảo độ cứng vững khi gá đặt và làm việc.
  • Kích thước mảnh hợp kim thép gió: Quy định chiều dày, chiều rộng và chiều dài của mảnh thép gió gắn ở đầu dao để tối ưu hóa số lần mài sắc lại trong quá trình sử dụng.

Yêu cầu kỹ thuật và Vật liệu chế tạo

Để đảm bảo tuổi bền và hiệu suất cắt gọt của dao tiện, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về vật liệu và quy trình chế tạo:

  • Vật liệu thân dao: Thân dao phải được chế tạo từ thép cacbon kết cấu có độ bền cao (thường là thép 45 hoặc tương đương) với độ cứng đạt tiêu chuẩn quy định để tránh bị biến dạng khi chịu lực cắt lớn.
  • Vật liệu phần cắt (mảnh dao): Sử dụng các mác thép gió tiêu chuẩn (như P18, P9 hoặc các mác tương đương) có khả năng giữ độ cứng nóng cao ở nhiệt độ cắt lớn.
  • Chất lượng mối hàn: Mối hàn đồng (hoặc mối liên kết hàn) giữa mảnh thép gió và thân dao phải đảm bảo độ ngấu, không bị rạn nứt, rỗng xốp hay bong tróc dưới tác dụng của lực cắt và nhiệt độ cao.
  • Độ nhám bề mặt: Quy định độ nhám bề mặt của các mặt trước, mặt sau chính, mặt sau phụ và mặt tỳ của thân dao để giảm ma sát và sai số gá đặt.

Quy định về nghiệm thu và Ghi nhãn

Sản phẩm sau khi chế tạo phải trải qua quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trước khi xuất xưởng:

  • Kiểm tra ngoại quan: Phát hiện các khuyết tật bề mặt như nứt, rỗ, hoặc lệch mảnh ghép.
  • Kiểm tra độ cứng: Đo độ cứng của phần cắt (thép gió) sau khi nhiệt luyện để đảm bảo đạt độ cứng làm việc tối ưu (thường từ 62 đến 65 HRC).
  • Ghi nhãn sản phẩm: Trên thân dao phải được khắc rõ ràng các thông tin bao gồm ký hiệu tiêu chuẩn, kích thước thân dao, góc nghiêng chính, hướng cắt (phải/trái) và mác thép gió sử dụng để người vận hành dễ dàng nhận biết và lựa chọn.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

3TCN 179 - 72

DAO TIỆN GẮN THÉP GIÓ

DAO TIỆN PHÁ NGOÀI ĐẦU THẲNG j = 450, VÀ 600 PHẢI VÀ TRÁI

Ví dụ kí hiệu quy ước dao tiện phá ngoài đầu thẳng j = 450 và 600, phải có mặt cắt thân dao 25x16 gắn thép gió P18

Dao tiện 25x16-P18-3TCN 179-72.

Tương tự đối với dao trái:

Dao tiện T25x16-P18-3TCN 179-72.

Chú thích:

1) Chỉ khi gia công thép thì kết cấu mặt trước của dao mới làm vát. Trị số vật f = (0,8f ÷ 1) S: trong đó S - lượng chạy dao mm/vòng. Trong sản xuất tập trung, lấy f = 1mm gv = 50.

2) Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao tiện có trị số góc độ và độ nhẵn khác quy định trong hình vẽ trên.

KÍCH THƯỚC mm

Kích thước mặt cắt thân dao

L

m

h

r

Mảnh thép gió theo 3TCN 229-72

Khi j = 450

Khi j = 600

H

B

Số hiệu của mảnh

b

c

Số hiệu của mảnh

b

c

16

10

100

5

16

1

D01

10

5

E01

10

5

20

12

120

7

20

1,5

D02

10

5

E02

10

5

25

16

140

9

25

1,5

D03

12

6

E03

12

6

32

20

170

12

32

2

D04

16

8

E04

16

8

40

25

200

14

40

2

D05

20

10

E05

20

10

16

16

120

7

16

1,5

D02

10

5

E02

10

5

20

20

140

9

20

1,5

D03

12

6

E03

12

6

25

25

170

12

25

2

D04

16

8

E04

16

8

32

32

200

14

32

2

D05

20

10

E05

20

10

40

40

240

16

40

3

D06

24

12

E06

24

12

1. Vật liệu phần cắt: Thép gió nhãn hiệu P18 hay P9 theo G0CT9373-60. Hình dạng và kích thước của mảnh thép gió theo 3TCN207-72.

Độ cứng phần cắt không thấp hơn HRC 62.

2. Vật liệu thân dao: Thép 45, 50 (theo G0CT1050-60) hoặc thép CT6 (theo G0CT 380-71)

Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC28.

3. Sai lệch cho phép:

a) Kích thước L: Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần B10 theo TCVN42-63

b) Kích thước H và B: Đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng) thì sai lệch của H như sau:

- Nếu H = 16 và 20 mm, sai lệch cho phép là - 1,5 mm.

- Nếu H = 25 và 32 mm, sai lệch cho phép là - 2mm.

- Nếu H = 40 mm, sai lệch cho phép là -3mm.

Đối với dao được gia công tất cả các mặt thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 của TCVN 40-63.

c) Các kích thước còn lại: Sai lệch cho phép lấy theo cấp chính xác 10 với khoảng dung sai phân bố đối xứng.

4. Yêu cầu của phần cắt: Trên phần cắt không được có vết nứt, vết xước và rìa thừa. Trên lưỡi cắt không được sứt mẻ.

5. Yêu cầu của mối hàn: Mối hàn giữa mảnh thép gió và thân dao phải bền vững. Chiều dày lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2 mm; chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dày hàn.

6. Ghi nhãn: Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ:

a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao;

b) Nhãn hiệu thép gió

c) Kích thước mặt cắt thân dao HxB.

7. Các yêu cầu kỹ thuật khác: Theo 3TCN 208-72.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 179:1972 về Dao tiện gắn thép gió - Dao tiện phá ngoài đầu thẳng φ=45 độ và 60 độ, phải và trái

Số hiệu: 3TCN179:1972
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1972
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 179:1972 về Dao tiện g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký