Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 là văn bản kỹ thuật quy định về thiết kế, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với dòng sản phẩm dao bào gắn hợp kim cứng. Cụ thể, tiêu chuẩn này áp dụng cho loại dao bào phá đầu cong có góc nghiêng chính φ bằng 45 độ, bao gồm cả hai loại hướng cắt là phải và trái. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo máy, giúp đồng bộ hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng dụng cụ cắt gọt tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các cơ sở thiết kế, chế tạo, nghiệm thu và sử dụng dao bào phá đầu cong gắn hợp kim cứng trong quá trình gia công cơ khí.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về kích thước hình học, thông số kỹ thuật, yêu cầu vật liệu và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với dao bào phá đầu cong φ=45 độ (phải và trái).
Các thông số kỹ thuật và quy chuẩn cốt lõi
Dựa trên danh mục tiêu chuẩn ngành cơ khí chế tạo, các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn 3 TCN 196:1972 tập trung vào các yếu tố kỹ thuật sau:
- Hình dáng và kết cấu: Quy định cụ thể về kết cấu thân dao và phần đầu cong của dao bào nhằm tối ưu hóa quá trình thoát phoi và giảm rung động khi gia công thô (bào phá).
- Thông số hình học của phần cắt: Xác định góc nghiêng chính (φ = 45 độ) và các góc cắt phụ khác nhằm đảm bảo độ bền của lưỡi cắt và khả năng chịu lực lớn trong quá trình bào phá.
- Vật liệu chế tạo: Phần thân dao thường được chế tạo từ thép kết cấu cacbon chất lượng cao (như thép 45 hoặc tương đương), trong khi phần lưỡi cắt được gắn mảnh hợp kim cứng (carbide) có khả năng chống mài mòn và chịu nhiệt độ cao.
- Phân loại theo hướng cắt: Tiêu chuẩn phân định rõ ràng giữa dao bào tay phải (ký hiệu tương ứng) và dao bào tay trái để người vận hành lựa chọn phù hợp với chiều chuyển động của máy bào.
Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và nghiệm thu
- Chất lượng mối hàn: Mối liên kết giữa mảnh hợp kim cứng và thân dao bằng phương pháp hàn đồng hoặc hàn chuyên dụng phải đảm bảo độ bền liên kết cao, không bị nứt, rỗ hoặc bong tróc dưới tác động của lực cắt lớn.
- Độ nhám bề mặt: Quy định độ nhám bề mặt của các mặt trước, mặt sau và các bề mặt định vị của thân dao nhằm đảm bảo độ chính xác khi gá đặt và tăng tuổi thọ dụng cụ.
- Sai lệch kích thước cho phép: Thiết lập các dung sai kích thước hình học của dao (chiều cao, chiều rộng thân dao, chiều dài toàn bộ) để đảm bảo tính lắp lẫn và tính đồng bộ trong sản xuất hàng loạt.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
Tiêu chuẩn 3 TCN 196:1972 đóng vai trò làm căn cứ kỹ thuật pháp lý cho các nhà máy, xí nghiệp cơ khí trong việc chế tạo dụng cụ cắt gọt đạt chuẩn chất lượng. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp nâng cao hiệu suất gia công bào phá, tiết kiệm nguyên vật liệu hợp kim quý hiếm, đồng thời đảm bảo an toàn lao động trong quá trình vận hành máy công cụ.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 196 - 72
DAO BÀO GẮN HỢP KIM CỨNG
DAO BÀO PHÁ ĐẦU CONG j = 450, PHẢI VÀ TRÁI

Chú thích: 1. Dạng I chủ yếu dùng để gia công gang và các kim loại ròn (được gắn hợp kim cứng nhóm WC - Co hay nhóm BK của Liên Xô).
Dạng II chủ yếu dùng để gia công thép và các kim loại dẻo (được gắn hợp kim cứng nhóm WC - TiC - Co hay nhóm TK của Liên Xô).
2. Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao có trị số góc độ và độ nhẵn khác quy định ở các hình vẽ trên.
Ví dụ: Kí hiệu qui ước dao bào phá đầu cong, j = 450, phải, phương án B có mặt cắt thân dao 25 x 16 mm, gắn hợp kim cứng T15K6 (Dạng II):
Dao bào B-25x20-T15K6 3TCN 415-72.
Tương tự, đối với dao trái:
Dao bào TB-25x20 - T15K6 3TCN 196-72.
Hoặc gắn BK8 (dạng I):
Dao bào B-25x20-BK8 3TCN 196-72.
Dao bào TB-T25x20-BK8 3TCN 196-72.
KÍCH THƯỚC mm
| Kích thước mặt cắt thân dao | L | l1 | m | R » | R » | r | Mảnh hợp kim cứng theo G0CT 2209-66 | |||||||||
| Phương án A | Phương án B | |||||||||||||||
| H | B | Số hiệu của mảnh | l | b | S | R | Số hiệu của mảnh | l | b | S | ||||||
| 20 | 16 | 190 | 40 | 9 | 24 | 4 | 1 | 1047-1048 | 12 | 8 | 5 | 8 | 0137Б | 12 | 8 | 5 |
| 25 | 20 | 220 | 50 | 12 | 29 | 4 | 1 | 1049-1050 | 16 | 10 | 6 | 10 | 0139Б | 16 | 10 | 6 |
| 32 | 25 | 280 | 63 | 14 | 36 | 4 | 1,5 | 1015-1016 | 20 | 12 | 7 | 12,5 | 0115Б | 20 | 12 | 8 |
| 40 | 32 | 340 | 80 | 18 | 45 | 5 | 1,5 | 1053-1054 | 25 | 14 | 8 | 14 | 0141Б | 25 | 14 | 8 |
| 50 | 40 | 400 | 100 | 23 | 55 | 5 | 2 | 1055-1056 | 32 | 16 | 6 | 16 | 0145Б | 32 | 16 | 8 |
| 63 | 50 | 500 | 125 | 30 | 68 | 5 | 2 | 1059-1060 | 40 | 18 | 8 | 18 | 0149Б | 40 | 18 | 10 |
1 - Vật liệu phần cắt: Hợp kim cứng gồm 2 nhóm WC - Co WC - TiC và WC - Co.
Chú thích: Nhóm WC - Co tương ứng với nhóm BK của Liên Xô (BK8, BK6, v.v…);
Nhóm WC - TiC - Co tương ứng với nhóm TK của Liên Xô (T15K6, T5K10, v.v…);
Đặc điểm và phạm vi ứng dụng của một số nhãn hiệu hợp kim cứng đã được nêu trong phụ lục của 3TCN 209-72.
2 - Vật liệu thân dao: Thép 45 hoặc 50 (theo G0CT 1050-60).
Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC 28.
3 - Sai lệch cho phép:
a) Kích thước L: Sai lệch cho phép lấy bằng 2 lần B10 theo TCVN 42-63.
b) Kích thước H và B:
Đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng), thì sai lệch cho phép của H như sau:
- Nếu H = 16 và 20 mm, sai lệch cho phép là - 1,5 mm;
- Nếu H = 25 và 32 mm, sai lệch cho phép là - 2 mm;
- Nếu H = 40; 50 và 63 mm, sai lệch cho phép là - 3 mm;
Đối với dao được gia công tất cả các mặt, thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 TCVN 40 - 63.
c) Các kích thước còn lại: Sai lệch cho phép lấy theo cấp chính xác 10, với khoảng dung sai phân bố đối xứng.
4 - Yêu cầu của phần cắt:
Trên phần cắt (trên mảnh hợp kim cứng) không được có vết xước, nứt.
Trên lưỡi cắt không được gồ ghề hoặc bị sứt mẻ. Chỗ nối tiếp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ phải đều đặn và phù hợp với bán kính cong r đã cho.
5 - Yêu cầu của mối hàn:
Mối hàn giữa mảnh hợp kim cứng và thân dao phải bền vững; chiều dày lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2 mm. Chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dài hàn.
6 - Ghi nhãn: Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ:
a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao;
b) Nhãn hiệu hợp kim cứng;
c) Kích thước HxB của mặt cắt thân dao.
7 - Các yêu cầu kỹ thuật khác: Theo 3TCN 209-72.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 201:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 203:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao cắt đứt và cắt rãnh
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 201:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 203:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao cắt đứt và cắt rãnh
- 9 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 209:1972 về Dao tiện dao bào gắn hợp kim cứng - Yêu cầu kỹ thuật