Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972
Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 là văn bản kỹ thuật quy định về dòng sản phẩm dao bào gắn hợp kim cứng, cụ thể là loại dao bào phá đầu thẳng có góc nghiêng chính φ bằng 45 độ, bao gồm cả hai loại hướng cắt phải và hướng cắt trái. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất quy chuẩn thiết kế, chế tạo và nghiệm thu dụng cụ cắt gọt tại các cơ sở sản xuất và nhà máy cơ khí.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 197:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu thẳng φ=45 độ, phải và trái
- Số hiệu tiêu chuẩn: 3 TCN 197:1972
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành (TCN)
- Cơ quan ban hành: Đang cập nhật (Không rõ)
- Ngày ban hành: Đang cập nhật (Không rõ)
- Ngày áp dụng: Đang cập nhật (Không rõ)
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (Không rõ)
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật ngành cơ khí chế tạo, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào việc định hình các thông số cơ bản, yêu cầu kỹ thuật và phạm vi áp dụng của dụng cụ cắt gọt:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và phân loại dụng cụ
- Quy định đối tượng áp dụng trực tiếp là dao bào phá đầu thẳng gắn mảnh hợp kim cứng, chuyên dùng cho các nguyên công bào thô (bào phá) các bề mặt phẳng hoặc các bậc định hình trên máy bào giường hoặc máy bào ngang.
- Phân loại rõ rệt hai dòng sản phẩm dựa trên hướng cắt: dao bào phải (tiến dao từ phải sang trái) và dao bào trái (tiến dao từ trái sang phải) nhằm đáp ứng đa dạng các phương án công nghệ và hướng chuyển động của bàn máy.
- Xác định góc nghiêng chính của lưỡi cắt (góc φ) cố định ở mức 45 độ, đây là góc cắt tối ưu giúp cân bằng lực cắt hướng kính và lực cắt dọc trục, giảm thiểu rung động và bảo vệ mảnh hợp kim cứng khi gia công thô với lượng dư lớn.
- Điều 2: Thông số kích thước hình học cơ bản
- Quy định chi tiết các kích thước danh nghĩa của thân dao bao gồm: chiều cao thân dao (H), chiều rộng thân dao (B) và tổng chiều dài dao bào (L) nhằm đảm bảo khả năng gá đặt chắc chắn và tương thích hoàn toàn với đài gá dao trên các dòng máy bào thông dụng.
- Xác định các thông số hình học của phần cắt bao gồm góc trước (γ), góc sau chính (α), góc nghiêng phụ (φ1) và bán kính bo mũi dao (r) nhằm tối ưu hóa quá trình hình thành phoi và thoát phoi trong điều kiện cắt gọt khắc nghiệt.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo
- Vật liệu thân dao: Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các mác thép cacbon kết cấu chất lượng cao (như thép 45 hoặc các mác thép tương đương) có độ bền cơ học cao, khả năng chịu uốn và chịu lực va đập tốt để làm cán dao, hạn chế tối đa sự biến dạng dưới tác động của lực cắt lớn.
- Vật liệu mảnh cắt (hợp kim cứng): Quy định việc lựa chọn mác hợp kim cứng phù hợp với vật liệu gia công. Đối với gia công thép, ưu tiên sử dụng nhóm hợp kim hệ WC-TiC-Co (như T5K10, T15K6); đối với gia công gang và kim loại màu, ưu tiên sử dụng nhóm hợp kim hệ WC-Co (như BK6, BK8).
- Yêu cầu về mối liên kết: Mối hàn đồng hoặc hàn bạc giữa mảnh hợp kim cứng và rãnh trên thân dao phải đảm bảo độ ngấu tuyệt đối, không bị rạn nứt, rỗng xốp hay bong tróc khi chịu tải trọng động và nhiệt độ cao trong quá trình bào phá.
- Điều 4: Quy chuẩn kiểm tra và nghiệm thu kỹ thuật
- Quy định phương pháp kiểm tra ngoại quan để phát hiện các khuyết tật bề mặt như nứt vỡ mảnh hợp kim, lệch mối hàn hoặc sai lệch kích thước hình học vượt quá dung sai cho phép.
- Xác định sai lệch giới hạn (dung sai) cho phép đối với các kích thước lắp gá và các góc cắt của dao bào, đảm bảo tính lắp lẫn và hiệu suất cắt gọt đồng đều giữa các lô sản phẩm sản xuất hàng loạt.
Đánh giá vai trò kỹ thuật của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn 3 TCN 197:1972 đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa công cụ sản xuất tại các nhà máy cơ khí chế tạo. Việc áp dụng nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chất lượng dụng cụ đầu vào, nâng cao năng suất gia công bào, kéo dài tuổi thọ của dao và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình vận hành máy công cụ.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
3TCN 197-72
DAO BÀO GẮN HỢP KIM CỨNG - DAO BÀO PHÁ ĐẦU THẲNG j=45o, PHẢI VÀ TRÁI

Chú thích: 1. Dạng I chủ yếu dùng để gia công gang và các kim loại ròn (được gắn hợp kim cứng nhôm WC-Co hay nhóm BK của Liên Xô).
Dạng II chủ yếu để gia công thép và các kim loại dẻo (được gắn hợp kim cứng nhóm WC-TiC-Co hay nhóm TK của Liên Xô).
2. Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất dao bào có trị số góc độ và độ nhẵn khác quy định ở các hình vẽ trên.
Ví dụ kí hiệu qui ước dao bào phá đầu thẳng, j=45o, phải, phương án B, có mặt cắt thân dao 25x20mm, gắn hợp kim cứng T15K6 (Dạng II):
Dao bào B-25x20-T15K6 3TCN 197-72.
Tương tự, đối với dao trái:
Dao bào B-25x20-T15K6 3TCN 197-72.
hoặc gắn BK8 (dạng I):
Dao bào B-25x20-BK8, 3TCN 197-72.
Dao bào TB-25x20-BK8 3TCN 197-72.
| Kích thước, mm | |||||||||||||
| Kích thước mặt cắt thân dao | L | m | r » | Mảnh hợp kim cứng theo G0CT 2209-66 | |||||||||
| Phương án A | Phương án B | ||||||||||||
| H | B | Số hiệu của mảnh | I | b | S | R | Số hiệu của mảnh | I | b | S | |||
| 20 | 16 | 170 | 9 | 1 | 1047-1048 | 12 | 8 | 5 | 8 | 0137Ђ | 12 | 8 | 5 |
| 25 | 20 | 200 | 12 | 1 | 1049-1050 | 16 | 10 | 6 | 10 | 0139Ђ | 16 | 10 | 6 |
| 32 | 25 | 250 | 14 | 1,5 | 1015-1016 | 20 | 12 | 7 | 12.5 | 0115Ђ | 20 | 12 | 8 |
| 40 | 32 | 300 | 18 | 2,5 | 1053-1054 | 25 | 14 | 8 | 14 | 0141Ђ | 25 | 14 | 8 |
| 50 | 40 | 350 | 23 | 2 | 1057-1058 | 32 | 18 | 10 | 18 | 0143Ђ | 32 | 18 | 10 |
| 63 | 50 | 450 | 30 | 2 | 1061-1062 | 40 | 22 | 12 | 22.5 | 0145Ђ | 40 | 22 | 12 |
1 - Vật liệu phần cắt : Hợp kim cứng gồm 2 nhóm WC-Co và WC-TiC-Co.
Chú thích: Nhóm WC-Co tương ứng với nhóm BK của Liên Xô (BK8, BK6, v.v…)
Nhóm WC-TiC-Co tương ứng với nhóm TK của Liên Xô (T15K6, T5K10…)
Đặc điểm và phạm vi ứng dụng của một số nhãn hiệu hợp kim cứng đã được nêu lên trong phụ lục của 3TCN 209-72.
2- Vật liệu thân dao : Thép 45 hoặc 50 (theo G0CT 1050-60).
Độ cứng thân dao không thấp hơn HRC 28.
3- Sai lệch cho phép :
a) Kích thước L : Sai lệch cho phép lấy bằng hai lần B10 theo TCVN 42-63;
b) Kích thước H và B :
Đối với dao chỉ gia công mặt tựa (chế tạo từ thép cán nóng), thì sai lệch cho phép của H như sau:
- Nếu H=16 và 20mm, sai lệch cho phép là -1,5mm ;
- Nếu H=25 và 32mm, sai lệch cho phép là -2mm ;
- Nếu H=45, 50 và 63mm, sai lệch cho phép là -3mm,
Đối với dao được gia công tất cả các mặt, thì sai lệch cho phép của H và B lấy theo L16 của TCVN 40-63.
c) Các kích thước còn lại : Sai lệch cho phép lấy theo cấp chính xác 10, với khoảng dung sai phân bố đối xứng.
4- Yêu cầu của phần cắt : Trên phần cắt (trên mảnh hợp kim cứng) không được có vết xước, nứt. Trên lưỡi cắt không được gồ ghề hoặc bị sứt mẻ. Chỗ nối tiếp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ phải đều đặn và phù hợp với bán kính cong r đã cho.
5- Yêu cầu của mối hàn : Mối hàn giữa mảnh hợp kim cứng và thân dao phải bền vững ; chiều dầy lớp kim loại hàn không được lớn quá 0,2mm. Chỗ gián đoạn của mối hàn không được lớn quá 20% chiều dài hàn.
6- Ghi nhãn :
Trên một mặt bên của mỗi dao cần ghi rõ :
a) Nhãn hàng của nhà máy chế tạo dao ;
b) Nhãn hiệu hợp kim cứng ;
c) Kích thước HxB của mặt cắt thân dao.
7- Các yêu cầu kỹ thuật khác : Theo 3TCN 209-72.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu cong φ=45 độ, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 201:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 203:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao cắt đứt và cắt rãnh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11257:2015 (ISO 241:1994) về Thân dao tiện và dao bào - Hình dạng và kích thước của tiết diện.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 195:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào phá đầu cong 45 độ phải và trái
- 2 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 196:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào phá đầu cong φ=45 độ, phải và trái
- 3 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 198:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu thẳng, phải và trái
- 4 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 199:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu thẳng phải và trái
- 6 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 200:1972 về Dao bào gắn thép gió - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 7 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 201:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao bào cạnh đầu cong phải và trái
- 8 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 203:1972 về Dao bào gắn hợp kim cứng - Dao cắt đứt và cắt rãnh
- 9 Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 209:1972 về Dao tiện dao bào gắn hợp kim cứng - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11257:2015 (ISO 241:1994) về Thân dao tiện và dao bào - Hình dạng và kích thước của tiết diện.