Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 103:1963
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 103:1963 là một trong những văn bản kỹ thuật đặt nền móng cho hệ thống tiêu chuẩn hóa ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về kích thước đối với sản phẩm đai ốc thô sáu cạnh to, phục vụ cho việc đồng bộ hóa thiết kế, chế tạo và nghiệm thu các chi tiết liên kết trong ngành cơ khí và xây dựng.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 103:1963
Dựa trên danh mục tiêu chuẩn quốc gia về cơ khí, các nội dung trọng tâm của TCVN 103:1963 bao gồm các quy định kỹ thuật sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đai ốc thô sáu cạnh to được sử dụng trong các mối liên kết ren thông thường, không yêu cầu độ chính xác quá cao về bề mặt ngoại quan nhưng đòi hỏi khả năng chịu lực và tính lắp lẫn tốt.
- Quy định về kích thước hình học: Xác định các thông số kích thước cơ bản của đai ốc bao gồm đường kính ren, bước ren, chiều cao đai ốc, và kích thước vặn chìa vặn (kích thước hai cạnh đối diện).
- Yêu cầu kỹ thuật đối với ren: Quy định về profin ren, dung sai ren và các sai lệch giới hạn cho phép đối với đai ốc thô nhằm đảm bảo khả năng lắp ghép tương thích với các loại bu lông thô tương ứng.
- Vật liệu và chế tạo: Định hướng về nhóm vật liệu chế tạo (thường là thép carbon chất lượng thông thường) và phương pháp gia công thô (như dập nóng hoặc tiện thô) để đảm bảo cơ tính tối thiểu cho mối nối.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 103:1963 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đầu xây dựng và phát triển công nghiệp hóa:
- Thống nhất hóa sản xuất: Giúp các nhà máy, xí nghiệp cơ khí có chung một cơ sở pháp lý kỹ thuật để sản xuất hàng loạt, tránh tình trạng bất đồng bộ về kích thước phụ kiện liên kết.
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật: Việc tuân thủ các kích thước tiêu chuẩn giúp tính toán chính xác khả năng chịu lực của mối ghép ren trong các công trình xây dựng và kết cấu máy móc.
- Tạo tiền đề cho hợp tác kỹ thuật: Chuẩn hóa kích thước đai ốc theo hệ mét giúp Việt Nam dễ dàng tiếp cận và sử dụng các thiết bị, máy móc nhập khẩu cũng như đồng bộ hóa quy trình sửa chữa, bảo dưỡng.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 103-63
ĐAI ỐC THÔ SÁU CẠNH TO
KÍCH THƯỚC

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc có đường kính 12 mm:
có ren bước lớn (Kiểu I): Đai ốc M 12 TCVN 103-63
có ren bước nhỏ 1,25 mm (Kiểu I): Đai ốc M 12 x 1,25 TCVN 103-63
có ren bước lớn (Kiểu II): Đai ốc II M 12 TCVN 103-63
có ren bước nhỏ 1,25 mm (Kiểu II): Đai ốc II M 12 x 1,25 TCVN 103-63.
mm
| Đường kính ren d | S | Chiều cao H | Đường kính vòng tròn ngoại tiếp D | Độ lệch tâm cho phép của lỗ | Khối lượng 1000 đai ốc kg | |||
| Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Kích thước nhỏ nhất | |||
| 12 | 22 | - 0,52 | 10 | +0,36 -0,58 | 25,4 | 24,5 | 0,6 | 24,42 |
| (14) | 24 | 11 | ± 0,70 | 27,7 | 26,3 | 0,7 | 31,64 | |
| 16 | 27 | 13 | 31,2 | 29,6 | 0,8 | 45,71 | ||
| (18) | 30 | 14 | 34,6 | 33,8 | 63,33 | |||
| 20 | 32 | - 1,00 | 16 | 36,9 | 35,0 | 73,48 | ||
| (22) | 36 | 18 | 41,6 | 39,5 | 106,5 | |||
1. Cố gắng không dùng những đai ốc có kích thước nằm trong dấu ngoặc.
2. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 124-63.
3. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 104:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh, xẻ rãnh - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 105:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh to xẻ rãnh - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 106:1963 về Đai ốc thô vuông - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 107:1963 về Đai ốc thô vuông to - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 104:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh, xẻ rãnh - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 105:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh to xẻ rãnh - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 106:1963 về Đai ốc thô vuông - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 107:1963 về Đai ốc thô vuông to - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu