Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 105:1963
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 105:1963 quy định về kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với đai ốc thô sáu cạnh to xẻ rãnh. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các thông số thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm đai ốc xẻ rãnh trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và mục đích sử dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đai ốc thô sáu cạnh to xẻ rãnh được chế tạo bằng phương pháp gia công thô, sử dụng phổ biến trong các liên kết cơ khí.
- Mục đích của việc xẻ rãnh trên đai ốc sáu cạnh to là để kết hợp với chốt chẻ, giúp cố định đai ốc sau khi siết chặt, ngăn ngừa hiện tượng tự tháo do rung động hoặc tải trọng động trong quá trình vận hành thiết bị.
Điều 2: Thông số kích thước hình học cơ bản
- Quy định chi tiết các kích thước danh nghĩa của đai ốc bao gồm: đường kính ren (d), bước ren (P), chiều cao đai ốc (m), và kích thước vặn chìa vặn (S).
- Xác định cụ thể kích thước của phần xẻ rãnh bao gồm chiều rộng rãnh (n) và chiều sâu rãnh (t) tương ứng với từng cấp đường kính ren, đảm bảo sự tương thích hoàn toàn với các loại chốt chẻ tiêu chuẩn hiện hành.
- Các thông số kích thước được thiết kế nhằm tối ưu hóa khả năng chịu lực kéo, lực cắt và đảm bảo độ bền cơ học cao cho mối nối.
Điều 3: Quy chuẩn về ren và dung sai chế tạo
- Ren của đai ốc phải được chế tạo theo hệ mét tiêu chuẩn, đảm bảo tính lắp lẫn cao giữa các chi tiết bu lông và đai ốc cùng kích thước danh nghĩa.
- Quy định giới hạn sai lệch cho phép (dung sai) đối với các kích thước thô của đai ốc, bao gồm sai lệch về chiều cao, kích thước sáu cạnh và độ đồng tâm giữa lỗ ren với biên dạng ngoài của đai ốc.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật bề mặt và ký hiệu quy ước
- Bề mặt đai ốc thô không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt vỡ, rỗ khí sâu hoặc bavia lớn làm ảnh hưởng đến khả năng lắp ráp và khả năng chịu lực của chi tiết.
- Quy định phương pháp ký hiệu quy ước (gọi tên) sản phẩm trong các tài liệu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và đơn đặt hàng thương mại, bao gồm: tên sản phẩm, đường kính ren, kiểu ren và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 105:1963 để tránh nhầm lẫn trong sản xuất và lưu thông.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 105:1963 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp các nhà xưởng, doanh nghiệp cơ khí chế tạo đồng bộ hóa quy trình sản xuất đai ốc thô sáu cạnh to xẻ rãnh. Việc áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình xây dựng, máy móc thiết bị và phương tiện giao thông vận tải.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 105-63
ĐAI ỐC THÔ SÁU CẠNH TO XẺ RÃNH
KÍCH THƯỚC

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc đường kính 12 mm:
có ren bước lớn: Đai ốc M 12 TCVN 105-63.
có ren bước nhỏ 1,25 mm: Đai ốc M 12 x 1,25 TCVN 105-63.
mm
| Đường kính ren d | S | H | D | Độ lệch tâm cho phép của lỗ | Số rãnh | b | h | Độ lệch cho phép của rãnh so với đường tâm | Kích thước chốt chẻ | Khối lượng 1000 đai ốc, kg | |||||
| Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Kích thước nhỏ nhất | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | ||||||
| 12 | 22 | -0,52 | 15 | ±0,70 | 25,4 | 24,5 | 0,6 | 6 | 3,5 | +0,48 -0,10 | 10 | -0,58 | 0,25 | 3x30 | 32,45 |
| (14) | 24 | 15 | 27,7 | 26,3 | 0,7 | 3,5 | 10 | 3x30 | 36,82 | ||||||
| 16 | 27 | 18 | 31,2 | 29,6 | 0,8 | 5 | 12 | -0,70 | 0,30 | 4x35 | 54,32 | ||||
| (18) | 30 | 20 | ±1,30 | 34,6 | 33,8 | 5 | 14 | 4x40 | 82,83 | ||||||
| 20 | 32 | -1,00 | 22 | 36,9 | 35,0 | 5 | 16 | 4x40 | 92,27 | ||||||
| (22) | 36 | 25 | 41,6 | 39,5 | 6 | 18 | 0,45 | 5x45 | 133,4 | ||||||
1. Chốt chẻ theo TCVN 129-63.
2. Cố gắng không dùng những đai ốc có kích thước nằm trong dấu ngoặc.
3. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 124-63.
4. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 103:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh to - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 104:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh, xẻ rãnh - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 106:1963 về Đai ốc thô vuông - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 107:1963 về Đai ốc thô vuông to - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 111:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 103:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh to - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 104:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh, xẻ rãnh - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 106:1963 về Đai ốc thô vuông - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 107:1963 về Đai ốc thô vuông to - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 111:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu