Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng đầu tiên của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy định chi tiết về kích thước và các thông số kỹ thuật của đai ốc thô sáu cạnh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa các chi tiết liên kết cơ khí, phục vụ cho ngành chế tạo máy, xây dựng và các ngành công nghiệp nặng tại Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 102:1963 áp dụng đối với các loại đai ốc thô sáu cạnh (hay còn gọi là đai ốc đen, đai ốc chưa qua gia công tinh bề mặt). Loại đai ốc này thường được sử dụng trong các mối liên kết ren hệ mét thông thường, các kết cấu thép, máy móc và thiết bị không đòi hỏi độ chính xác cao về mặt thẩm mỹ hoặc dung sai lắp ghép quá khắt khe.

- Các thông số kích thước hình học cốt lõi
  • Đường kính ren định danh (d): Tiêu chuẩn quy định dải đường kính ren hệ mét từ nhỏ đến lớn, xác định kích thước danh nghĩa của lỗ ren trong đai ốc để lắp khớp với bu lông tương ứng.
  • Bước ren (P): Xác định khoảng cách giữa các đỉnh ren kề nhau. Tiêu chuẩn quy định bước ren thô hoặc bước ren mịn phù hợp với từng cấp đường kính để đảm bảo khả năng tự hãm và chịu lực tối ưu.
  • Kích thước vặn chìa khóa (S): Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đối diện của hình sáu cạnh. Đây là thông số quyết định để lựa chọn kích cỡ cờ lê hoặc dụng cụ siết lực phù hợp khi thi công lắp ráp.
  • Đường kính vòng tròn ngoại tiếp (e): Kích thước đo qua các đỉnh đối diện của hình sáu cạnh, giúp các kỹ sư tính toán không gian lắp đặt tối thiểu để tránh va chạm với các chi tiết máy xung quanh.
  • Chiều cao đai ốc (m): Chiều dày tổng thể của đai ốc. Chiều cao này được tính toán khoa học nhằm đảm bảo đủ số vòng ren chịu lực, ngăn ngừa hiện tượng tuột ren hoặc đứt ren khi mối ghép chịu tải trọng kéo lớn.
- Yêu cầu kỹ thuật và dung sai chế tạo
  • Chất lượng bề mặt: Vì là đai ốc thô, tiêu chuẩn cho phép bề mặt đai ốc giữ nguyên lớp vảy oxit sau khi dập nóng hoặc dập nguội. Tuy nhiên, bề mặt không được phép có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt nẻ, bavia quá lớn hoặc khuyết liệu làm ảnh hưởng đến độ bền cơ học.
  • Dung sai kích thước: Quy định các khoảng sai lệch cho phép đối với chiều cao (m) và kích thước hai mặt đối diện (S). Việc kiểm soát dung sai này đảm bảo tính lắp lẫn cao, cho phép đai ốc của các nhà sản xuất khác nhau vẫn có thể lắp khớp hoàn hảo với bu lông tiêu chuẩn.
  • Chất lượng ren trong: Ren của đai ốc phải được cắt hoặc cán biên dạng ren hệ mét chuẩn, không bị sứt mẻ, không bị lệch tâm và phải đảm bảo cho bu lông tiêu chuẩn vặn vào dễ dàng bằng tay trước khi siết chặt bằng dụng cụ.
- Quy cách ký hiệu và ghi nhãn sản phẩm

Để thuận tiện cho công tác thiết kế bản vẽ kỹ thuật, lập dự toán vật tư và quản lý kho bãi, TCVN 102:1963 quy định phương pháp ký hiệu thống nhất cho đai ốc thô sáu cạnh. Ký hiệu tiêu chuẩn bao gồm: Tên gọi chi tiết (Đai ốc), ký hiệu đường kính ren (ví dụ: M12, M16, M20) và số hiệu tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: Đai ốc M16 TCVN 102:1963.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 102-63

ĐAI ỐC THÔ SÁU CẠNH

KÍCH THƯỚC

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc đường kính 10 mm:

có ren bước lớn (Kiểu I):                  Đai ốc M10 TCVN 102-63

có ren bước nhỏ 1 mm (Kiểu I):        Đai ốc M10 x 1 TCVN 102-63

có ren bước lớn (Kiểu II):                 Đai ốc II M10 TCVN 102-63

có ren bước nhỏ 1 mm (Kiểu II):        Đai ốc II M 10 x 1 TCVN 102-63.

mm

Đường kính ren d

S

Chiều cao H

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp D

Độ lệch tâm cho phép của lỗ

Khối lượng 1000 đai ốc kg

Kích thước danh nghĩa

Sai lệch cho phép

Kích thước danh nghĩa

Sai lệch cho phép

Kích thước danh nghĩa

Kích thước nhỏ nhất

2

4

-0,30

1,6

± 0,25

4,6

4,2

0,2

0,130

2,5

5

2

5,8

5,4

0,252

3

5,5

2,4

6,3

5,9

0,3

0,414

4

7

-0,36

3,2

+ 0,30

- 0,48

8,1

7,6

0,852

5

8

4

9,2

8,7

0,4

1,257

6

10

5

11,5

10,9

0,5

2,338

8

14

-0,43

6

16,2

15,5

5,745

10

17

8

+ 0,36

- 0,58

19,6

18,9

11,09

12

19

-0,52

10

21,9

21,1

0,6

16,32

(14)

22

11

± 0,70

25,4

24,5

0,7

23,79

16

24

13

27,7

26,3

0,8

32,46

(18)

27

14

31,2

29,6

44,20

20

30

16

34,6

33,8

61,94

(22)

32

-1,00

18

36,9

35,0

74,23

24

36

19

± 1,30

41,6

39,5

0,9

104,6

(27)

41

22

47,3

44,9

158,5

30

46

24

53,1

50,4

1,0

221,4

36

55

-1,20

28

63,5

60,3

364,8

42

65

32

± 1,60

75,0

71,2

591,1

48

75

38

86,5

81,2

945,7

1. Cố gắng không dùng những đai ốc có kích thước nằm trong dấu ngoặc.

2. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 124-63.

3. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh - Kích thước

Số hiệu: TCVN102:1963
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1963
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 về Đai ốc t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký