Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 là một trong những văn bản kỹ thuật đặt nền móng cho hệ thống tiêu chuẩn hóa trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về kích thước đối với dòng sản phẩm đai ốc nửa tinh sáu cạnh cỡ lớn (đai ốc nửa tinh sáu cạnh to), đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và chất lượng trong thiết kế, chế tạo cũng như sử dụng thiết bị cơ khí.

Phạm vi áp dụng và mục tiêu của TCVN 109:1963

Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong ngành cơ khí, xây dựng và chế tạo máy nhằm:

  • Thống nhất kích thước hình học của các loại đai ốc nửa tinh sáu cạnh cỡ lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế và chế tạo hàng loạt.
  • Đảm bảo khả năng lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết đai ốc và bu lông cùng kích thước danh nghĩa, nâng cao hiệu quả bảo trì và thay thế thiết bị.
  • Chuẩn hóa các thông số kỹ thuật cơ bản phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các nhà máy, xí nghiệp cơ khí.

Các thông số kích thước cốt lõi quy định trong tiêu chuẩn

TCVN 109:1963 tập trung quy định các kích thước hình học cơ bản của đai ốc nửa tinh sáu cạnh to, bao gồm:

  • Đường kính ren danh nghĩa (d): Quy định dải kích thước đường kính ren từ nhỏ đến lớn, tương thích với các tiêu chuẩn bu lông hiện hành.
  • Bước ren (P): Xác định bước ren lớn (ren thô) hoặc ren mịn tương ứng với từng kích thước đường kính đai ốc để đảm bảo khả năng chịu lực liên kết tối ưu.
  • Kích thước vặn chìa khóa (S): Khoảng cách giữa hai mặt đối diện của sáu cạnh đai ốc (kích thước sáu cạnh to), giúp xác định cỡ dụng cụ siết (cờ lê, mỏ lết) phù hợp.
  • Đường kính vòng tròn ngoại tiếp (e): Kích thước góc của sáu cạnh, là thông số quan trọng để tính toán không gian lắp đặt và tránh va chạm với các chi tiết xung quanh.
  • Chiều cao đai ốc (m): Chiều dày của đai ốc, quyết định số vòng ren chịu lực và độ bền của mối ghép ren.

Yêu cầu kỹ thuật và dung sai chế tạo

Bên cạnh các kích thước danh nghĩa, tiêu chuẩn cũng đưa ra các nguyên tắc cơ bản về dung sai và chất lượng bề mặt:

  • Dung sai kích thước: Quy định mức sai lệch giới hạn cho phép đối với chiều cao, kích thước sáu cạnh và đường kính ren nhằm đảm bảo đai ốc đạt cấp độ "nửa tinh".
  • Độ nhám bề mặt: Yêu cầu về độ nhẵn bóng của các bề mặt làm việc, đặc biệt là bề mặt tiếp xúc của đai ốc với chi tiết ghép và bề mặt ren để giảm ma sát không mong muốn và tránh kẹt ren.
  • Độ đồng tâm và độ vuông góc: Quy định sai lệch cho phép về độ vuông góc giữa mặt đầu đai ốc và đường tâm lỗ ren để đảm bảo lực siết phân bố đều khi lắp ráp.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong ngành cơ khí

Mặc dù được ban hành từ năm 1963, TCVN 109:1963 đóng vai trò lịch sử và thực tiễn quan trọng:

  • Là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các nhà xưởng, xí nghiệp cơ khí thống nhất quy trình sản xuất vật tư liên kết.
  • Hỗ trợ đắc lực cho công tác thiết kế bản vẽ kỹ thuật cơ khí, giúp các kỹ sư dễ dàng tra cứu thông số tiêu chuẩn mà không cần tự tính toán lại.
  • Góp phần thúc đẩy quá trình nội địa hóa và chuẩn hóa công nghiệp tại Việt Nam trong các giai đoạn phát triển đất nước.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 109-63

ĐAI ỐC NỬA TINH SÁU CẠNH TO

KÍCH THƯỚC

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc đường kính 12 mm:

có ren bước lớn (kiểu I):                         Đai ốc M 12 TCVN 109-63

có ren bước nhỏ 1,25 mm (kiểu I):          Đai ốc M 12 x 1,25 TCVN 109-63.

có ren bước lớn (kiểu II):                         Đai ốc II M 12 TCVN 109-63.

có ren bước nhỏ 1,25 mm (kiểu II):         Đai ốc II M 12 x 1,25 TCVN 109-63.

mm

Đường kính ren d

S

Chiều cao H

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp D

Độ lệch tâm cho phép của lỗ

Khối lượng 1000 đai ốc, kg

Kích thước danh nghĩa

Sai lệch cho phép

Kích thước danh nghĩa

Sai lệch cho phép

Kích thước danh nghĩa

Kích thước nhỏ nhất

12

22

-0,52

10

+ 0,36

- 0,90

25,4

24,5

0,6

24,02

(14)

24

11

± 0,43

-1,10

27,7

26,3

0,7

30,40

16

27

13

31,2

29,6

0,8

44,55

(18)

30

14

34,6

33,8

61,60

20

32

-1,00

16

36,9

35,0

71,93

(22)

36

18

41,6

39,5

104,5

1. Cố gắng không dùng những đai ốc có kích thước nằm trong dấu ngoặc.

2. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 124-63.

3. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước

Số hiệu: TCVN109:1963
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1963
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký