Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 quy định phương pháp xác định độ hao khi nung của quặng sắt, tinh quặng, quặng thiêu kết và quặng vê viên. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng quặng sắt trong quá trình luyện kim. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng và Quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc xác định hàm lượng chất bốc hao hụt khi nung (độ hao khi nung) của các loại quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên.
- Phương pháp xác định dựa trên nguyên lý nung một lượng mẫu thử xác định ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi, sau đó tính toán tỷ lệ phần trăm khối lượng bị hao hụt so với khối lượng mẫu ban đầu.
- Yêu cầu chung khi tiến hành phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn phòng thí nghiệm hóa chất và vận hành thiết bị nhiệt độ cao.
Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm đạt chuẩn sau:
- Lò nung điện (lò múp) có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 950 độ C đến 1000 độ C.
- Chén nung bằng bạch kim (platin) hoặc bằng sứ chịu nhiệt có nắp đậy kín, dung tích phù hợp với lượng mẫu thử.
- Bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp (như canxi clorua khan hoặc silicagel hoạt tính) để bảo quản mẫu tránh hút ẩm từ không khí sau khi nung.
- Cân phân tích phòng thí nghiệm có độ chính xác cao, sai số không vượt quá 0,0002 gam.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử
Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và tính đại diện của kết quả phân tích:
- Mẫu quặng sắt phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu quặng sắt.
- Mẫu thử phải được nghiền mịn đến kích thước hạt hoàn toàn lọt qua sàng có kích thước lỗ lưới quy định (thông thường dưới 0,16 mm hoặc theo tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành).
- Trước khi tiến hành cân để nung, mẫu thử phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi, sau đó để nguội hoàn toàn trong bình hút ẩm.
Điều 4: Tiến hành thử nghiệm và xác định khối lượng
Các bước tiến hành phân tích được thực hiện nghiêm ngặt theo trình tự kỹ thuật sau:
- Nung chén sứ hoặc chén bạch kim ở nhiệt độ từ 950 độ C đến 1000 độ C đến khối lượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm và cân với độ chính xác đến 0,0002 gam.
- Cân khoảng 1 gam đến 2 gam mẫu thử đã được chuẩn bị (chính xác đến 0,0002 gam) cho vào chén nung đã biết trước khối lượng.
- Đặt chén nung chứa mẫu vào lò nung, nâng nhiệt độ từ từ để tránh hiện tượng bắn tóe mẫu, sau đó duy trì ở nhiệt độ từ 950 độ C đến 1000 độ C trong khoảng thời gian quy định (thường từ 45 đến 60 phút).
- Lấy chén nung ra khỏi lò, để nguội bớt ngoài không khí trong khoảng 2 đến 3 phút, sau đó đưa ngay vào bình hút ẩm để nguội hẳn đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 đến 45 phút) rồi tiến hành cân khối lượng.
- Tiến hành nung lại ở cùng nhiệt độ trong khoảng 15 đến 20 phút, làm nguội và cân cho đến khi hiệu số giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,0005 gam (đạt khối lượng không đổi).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1665 – 86
QUẶNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HAO KHI NUNG
Iron ores.
Method for determination of mass loss after ignition
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1665 – 75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có độ hao khi nung từ 0,5 đến 20 %. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quặng pirit.
1. Nguyên tắc của phương pháp
Nung mẫu ở 900°C trong 2 giờ, lượng hao khi nung tương ứng với tổng lượng cacbon dioxit, nước liên kết và các tạp chất khác bị phân huỷ và bay hơi ở nhiệt độ này.
2. Chuẩn bị mẫu
2.1. Mẫu để xác định độ hao khi nung được chuẩn bị theo TCVN 1664 – 86.
3. Thiết bị
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,002 g;
Lò nung đảm bảo nhiệt độ nung nóng tối đa không thấp hơn 1000°C;
Chén sứ có khối lượng ổn định sau các lần nung;
Bình hút ẩm chứa canxi clorua đã được nung ở nhiệt độ 700-800° trong 30 phút.
4. Cách tiến hành
Cân 0,5 ÷ 1,0 mẫu vào chén sứ đã được nung đến khối lượng không đổi ở 900°C và nung ở nhiệt độ này trong thời gian 2 giờ. Sau đó lấy ra, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
5. Tính kết quả
5.1. Độ hao khi nung (X) theo phần trăm khối lượng được tính theo công thức:
![]()
trong đó
m1 – khối lượng mẫu và chén trước khi nung, g;
m2 – khối lượng mẫu và chén sau khi nung, g;
m – khối lượng mẫu, g;
w – độ ẩm của mẫu, được xác định theo TCVN 1666 – 86, %;
K – hệ số chuyển quặng sang quặng khô được tính theo công thức:
![]()
0,111 – hệ số chuyển của sắt (II) oxit thành sắt (III) oxit;
0,43 – hệ số chuyển của sắt kim loại thành sắt (III) oxit;
X1 – hàm lượng sắt (II) oxit có trong mẫu, %;
X2 - hàm lượng sắt kim loại có trong mẫu, xác định theo TCVN 1670 – 86 %;
5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song khi độ tin cậy p = 0,95 không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng sau:
%
| Độ hao khi nung | Sai lệch cho phép |
| Từ 0,5 đến 1 Trên 1 đến 2 Trên 2 đến 5 Trên 5 đến 10 Trên 10 đến 20 | 0,04 0,1 0,2 0,25 0,35 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4296:1986 về quặng apatit - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 62:1993 về tinh quặng pirit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4296:1986 về quặng apatit - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 62:1993 về tinh quặng pirit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1664:1986 về Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng