Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1911:1976

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1911:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật định hình các quy chuẩn đo lường và chế tạo cho dòng sản phẩm đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh có độ chính xác cao (cấp tinh). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa thiết kế cơ khí, đảm bảo tính lắp lẫn và độ an toàn cao cho các mối liên kết ren trong ngành công nghiệp chế tạo máy và xây dựng tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn xác định rõ các giới hạn và đối tượng áp dụng kỹ thuật bao gồm:

  • Đối tượng áp dụng: Các loại đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh và đai ốc sáu cạnh có mũ xẻ rãnh được gia công ở cấp chính xác tinh (cấp độ chính xác cao về mặt hình học và bề mặt).
  • Phạm vi kích thước: Áp dụng cho các sản phẩm đai ốc có đường kính ren danh nghĩa từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn, phục vụ đa dạng các liên kết cơ khí từ chi tiết máy chính xác đến các kết cấu chịu lực trung bình và lớn.
  • Mục đích sử dụng: Thiết kế xẻ rãnh trên đai ốc kết hợp với chốt chẻ nhằm mục đích chống tự xoay, tự tháo trong các môi trường làm việc chịu rung động mạnh hoặc tải trọng động liên tục.

Các thông số kích thước và quy chuẩn kỹ thuật cốt lõi

TCVN 1911:1976 quy định chi tiết các thông số hình học bắt buộc đối với đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh cấp tinh:

  • Kích thước ren: Quy định cụ thể về đường kính ren danh nghĩa, bước ren (ren mét hệ thô hoặc ren mét hệ tinh) phù hợp với các tiêu chuẩn ren quốc gia hiện hành.
  • Kích thước sáu cạnh (Kích thước vặn chìa khóa): Xác định khoảng cách giữa hai mặt đối diện của đai ốc, đảm bảo sự tương thích hoàn hảo với các dụng cụ siết lực tiêu chuẩn, hạn chế tối đa việc biến dạng góc cạnh khi tác động lực siết lớn.
  • Chiều cao đai ốc: Quy định chiều cao tổng thể và chiều cao của phần sáu cạnh không xẻ rãnh để đảm bảo khả năng chịu lực kéo đứt và lực cắt của ren.
  • Kích thước rãnh xẻ: Chiều rộng và chiều sâu của rãnh xẻ trên đầu đai ốc được tính toán nghiêm ngặt để tương thích với các kích cỡ chốt chẻ tiêu chuẩn, đồng thời không làm suy giảm khả năng chịu lực của phần đầu đai ốc.
  • Dung sai và độ nhám bề mặt: Vì thuộc cấp tinh, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về dung sai kích thước, độ không đồng tâm giữa lỗ ren và đường tròn ngoại tiếp sáu cạnh, cùng độ nhám bề mặt của các mặt đầu và mặt ren.

Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và ghi nhãn

Để đảm bảo chất lượng lưu thông trên thị trường, tiêu chuẩn cũng định hướng các yêu cầu về mặt chế tạo:

  • Vật liệu chế tạo: Đai ốc phải được sản xuất từ các mác thép carbon, thép hợp kim hoặc thép không gỉ có cơ tính phù hợp, đáp ứng các cấp độ bền kéo theo quy chuẩn liên quan.
  • Phương pháp kiểm tra: Hướng dẫn cách thức đo lường các kích thước giới hạn, kiểm tra biên dạng ren bằng dưỡng đo chuyên dụng và thử nghiệm khả năng chịu tải của ren.
  • Ký hiệu quy ước: Quy định cách ghi ký hiệu của đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh trong các tài liệu thiết kế bản vẽ và đơn đặt hàng thương mại (bao gồm tên gọi, đường kính ren, bước ren, cấp độ bền, lớp mạ bảo vệ nếu có và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 1911:1976).

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành và áp dụng TCVN 1911:1976 mang lại nhiều giá trị thực tiễn lớn:

  • Đảm bảo tính lắp lẫn toàn diện: Giúp các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo ra các sản phẩm đai ốc đồng nhất, dễ dàng thay thế, bảo dưỡng trong quá trình vận hành máy móc thiết bị.
  • Nâng cao độ an toàn cho công trình và thiết bị: Cơ chế khóa bằng chốt chẻ qua rãnh xẻ giúp loại bỏ hoàn toàn nguy cơ tự nới lỏng của đai ốc, bảo vệ an toàn cho các cụm chi tiết quay hoặc chịu chấn động mạnh.
  • Chuẩn hóa sản xuất trong nước: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để kiểm soát chất lượng sản phẩm cơ khí chế tạo trong nước cũng như hàng hóa nhập khẩu.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1911 - 76

ĐAI ỐC SÁU CẠNH XẺ RÃNH (TINH) - KÍCH THƯỚC

Hexagon lock slotted and castle nuts (high precision) - Dimensions

TCVN 1911 - 76 được ban hành để thay thế cho TCVN 120 - 63.

1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.


mm

Đường kính danh nghĩa của ren d

4

5

6

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren

lớn

0,7

0,8

1

1,25

1,5

1,75

2

2

2,5

2,5

2,5

3

3

3,5

4

4,5

5

nhỏ

-

-

-

1

1,25

1,25

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

2

2

2

3

3

3

S (sai lệch giới hạn theo B7)

7

8

10

13

17

19

22

24

27

30

32

36

41

46

55

65

75

H (sai lệch giới hạn theo B8)

5

6

7,5

9,5

12

15

16

19

21

22

26

27

30

33

38

46

50

D, không nhỏ hơn

7,7

8,8

11,0

14,4

18,9

21,1

24,5

26,8

30,2

33,6

35,8

40,3

45,9

51,6

61,7

73,0

84,3

Số rãnh

6

8

b (sai lệch giới hạn theo A8)

1,2

1,4

2

2,5

2,8

3,5

4,5

5,5

7

9

h (sai lệch giới hạn theo B8)

3,2

4

5

6,5

8

10

11

13

15

16

18

19

22

24

29

31

38

D2 (sai lệch giới hạn theo B8)

-

17

19

22

25

28

30

34

38

42

50

58

65

Độ không đối xứng của rãnh so với đường trục của ren

0,20

0,24

0,28

0,34

0,40

Độ không đồng trục của lỗ so với các cạnh

0,25

0,30

0,35

0,40

0,50

Kích thước chốt chẻ dùng cho đai ốc

Kiểu 1

1x12

1,2x12

1,6x16

2x20

2,5x25

3,2x32

4x36

4x40

5x45

5x50

6,3x63

6,3x70

8x80

8x90

Kiểu 2

-

-

-

-

-

3,2x25

4x32

4x36

5x40

5x45

6,3x50

6,3x60

8x70

8x80

Chú thích:

1. Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.

2. Theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng cho phép sản xuất  đai ốc có đường kính danh nghĩa của ren từ 36 đến 48 mm có bước ren 2mm.

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc kiểu 1, đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:

Đai ốc M12.5 TCVN 1911 - 76

Tương tự cho đai ốc kiểu 2, ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, có lớp phủ 01 dày 9 mm:

Đai ốc 2M12 X 1,25.6H.5.019 TCVN 1911 - 76.

2. Ren theo TCVN 2248 - 77, miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 - 76

3. Cho phép làm cạnh vát ở mặt rãnh hay ở phần lồi đường kính D2.

4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76.

5. Khối lượng của đai ốc cho trong phụ lục.


PHỤ LỤC

KHỐI LƯỢNG CỦA ĐAI ỐC THÉP CÓ REN BƯỚC LỚN

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

Kiểu 1

Kiểu 2

Kiểu 1

Kiểu 2

1

1,099

-

20

81,436

75,010

5

1,633

-

22

102,435

93,160

6

3,226

-

24

742,548

131,130

8

6,861

-

27

210,286

193,130

10

15,449

-

30

291,227

265,590

12

22,545

19,990

36

488,160

449,090

14

32,907

28,810

42

800,488

728,350

16

43,175

38,870

48

1192,376

1079,830

18

62,596

52,270

-

-

-

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1911:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1911:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 23/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1911:1976 về Đai ốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký