Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1911:1976
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1911:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật định hình các quy chuẩn đo lường và chế tạo cho dòng sản phẩm đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh có độ chính xác cao (cấp tinh). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa thiết kế cơ khí, đảm bảo tính lắp lẫn và độ an toàn cao cho các mối liên kết ren trong ngành công nghiệp chế tạo máy và xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn xác định rõ các giới hạn và đối tượng áp dụng kỹ thuật bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các loại đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh và đai ốc sáu cạnh có mũ xẻ rãnh được gia công ở cấp chính xác tinh (cấp độ chính xác cao về mặt hình học và bề mặt).
- Phạm vi kích thước: Áp dụng cho các sản phẩm đai ốc có đường kính ren danh nghĩa từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn, phục vụ đa dạng các liên kết cơ khí từ chi tiết máy chính xác đến các kết cấu chịu lực trung bình và lớn.
- Mục đích sử dụng: Thiết kế xẻ rãnh trên đai ốc kết hợp với chốt chẻ nhằm mục đích chống tự xoay, tự tháo trong các môi trường làm việc chịu rung động mạnh hoặc tải trọng động liên tục.
Các thông số kích thước và quy chuẩn kỹ thuật cốt lõi
TCVN 1911:1976 quy định chi tiết các thông số hình học bắt buộc đối với đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh cấp tinh:
- Kích thước ren: Quy định cụ thể về đường kính ren danh nghĩa, bước ren (ren mét hệ thô hoặc ren mét hệ tinh) phù hợp với các tiêu chuẩn ren quốc gia hiện hành.
- Kích thước sáu cạnh (Kích thước vặn chìa khóa): Xác định khoảng cách giữa hai mặt đối diện của đai ốc, đảm bảo sự tương thích hoàn hảo với các dụng cụ siết lực tiêu chuẩn, hạn chế tối đa việc biến dạng góc cạnh khi tác động lực siết lớn.
- Chiều cao đai ốc: Quy định chiều cao tổng thể và chiều cao của phần sáu cạnh không xẻ rãnh để đảm bảo khả năng chịu lực kéo đứt và lực cắt của ren.
- Kích thước rãnh xẻ: Chiều rộng và chiều sâu của rãnh xẻ trên đầu đai ốc được tính toán nghiêm ngặt để tương thích với các kích cỡ chốt chẻ tiêu chuẩn, đồng thời không làm suy giảm khả năng chịu lực của phần đầu đai ốc.
- Dung sai và độ nhám bề mặt: Vì thuộc cấp tinh, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về dung sai kích thước, độ không đồng tâm giữa lỗ ren và đường tròn ngoại tiếp sáu cạnh, cùng độ nhám bề mặt của các mặt đầu và mặt ren.
Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và ghi nhãn
Để đảm bảo chất lượng lưu thông trên thị trường, tiêu chuẩn cũng định hướng các yêu cầu về mặt chế tạo:
- Vật liệu chế tạo: Đai ốc phải được sản xuất từ các mác thép carbon, thép hợp kim hoặc thép không gỉ có cơ tính phù hợp, đáp ứng các cấp độ bền kéo theo quy chuẩn liên quan.
- Phương pháp kiểm tra: Hướng dẫn cách thức đo lường các kích thước giới hạn, kiểm tra biên dạng ren bằng dưỡng đo chuyên dụng và thử nghiệm khả năng chịu tải của ren.
- Ký hiệu quy ước: Quy định cách ghi ký hiệu của đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh trong các tài liệu thiết kế bản vẽ và đơn đặt hàng thương mại (bao gồm tên gọi, đường kính ren, bước ren, cấp độ bền, lớp mạ bảo vệ nếu có và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 1911:1976).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành và áp dụng TCVN 1911:1976 mang lại nhiều giá trị thực tiễn lớn:
- Đảm bảo tính lắp lẫn toàn diện: Giúp các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo ra các sản phẩm đai ốc đồng nhất, dễ dàng thay thế, bảo dưỡng trong quá trình vận hành máy móc thiết bị.
- Nâng cao độ an toàn cho công trình và thiết bị: Cơ chế khóa bằng chốt chẻ qua rãnh xẻ giúp loại bỏ hoàn toàn nguy cơ tự nới lỏng của đai ốc, bảo vệ an toàn cho các cụm chi tiết quay hoặc chịu chấn động mạnh.
- Chuẩn hóa sản xuất trong nước: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để kiểm soát chất lượng sản phẩm cơ khí chế tạo trong nước cũng như hàng hóa nhập khẩu.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1911 - 76
ĐAI ỐC SÁU CẠNH XẺ RÃNH (TINH) - KÍCH THƯỚC
Hexagon lock slotted and castle nuts (high precision) - Dimensions
TCVN 1911 - 76 được ban hành để thay thế cho TCVN 120 - 63.
1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

mm
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 | (18) | 20 | (22) | 24 | (27) | 30 | 36 | 42 | 48 | ||
| Bước ren | lớn | 0,7 | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 | 3 | 3,5 | 4 | 4,5 | 5 | |
| nhỏ | - | - | - | 1 | 1,25 | 1,25 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | 3 | ||
| S (sai lệch giới hạn theo B7) | 7 | 8 | 10 | 13 | 17 | 19 | 22 | 24 | 27 | 30 | 32 | 36 | 41 | 46 | 55 | 65 | 75 | ||
| H (sai lệch giới hạn theo B8) | 5 | 6 | 7,5 | 9,5 | 12 | 15 | 16 | 19 | 21 | 22 | 26 | 27 | 30 | 33 | 38 | 46 | 50 | ||
| D, không nhỏ hơn | 7,7 | 8,8 | 11,0 | 14,4 | 18,9 | 21,1 | 24,5 | 26,8 | 30,2 | 33,6 | 35,8 | 40,3 | 45,9 | 51,6 | 61,7 | 73,0 | 84,3 | ||
| Số rãnh | 6 | 8 | |||||||||||||||||
| b (sai lệch giới hạn theo A8) | 1,2 | 1,4 | 2 | 2,5 | 2,8 | 3,5 | 4,5 | 5,5 | 7 | 9 | |||||||||
| h (sai lệch giới hạn theo B8) | 3,2 | 4 | 5 | 6,5 | 8 | 10 | 11 | 13 | 15 | 16 | 18 | 19 | 22 | 24 | 29 | 31 | 38 | ||
| D2 (sai lệch giới hạn theo B8) | - | 17 | 19 | 22 | 25 | 28 | 30 | 34 | 38 | 42 | 50 | 58 | 65 | ||||||
| Độ không đối xứng của rãnh so với đường trục của ren | 0,20 | 0,24 | 0,28 | 0,34 | 0,40 | ||||||||||||||
| Độ không đồng trục của lỗ so với các cạnh | 0,25 | 0,30 | 0,35 | 0,40 | 0,50 | ||||||||||||||
| Kích thước chốt chẻ dùng cho đai ốc | Kiểu 1 | 1x12 | 1,2x12 | 1,6x16 | 2x20 | 2,5x25 | 3,2x32 | 4x36 | 4x40 | 5x45 | 5x50 | 6,3x63 | 6,3x70 | 8x80 | 8x90 | ||||
| Kiểu 2 | - | - | - | - | - | 3,2x25 | 4x32 | 4x36 | 5x40 | 5x45 | 6,3x50 | 6,3x60 | 8x70 | 8x80 | |||||
Chú thích:
1. Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.
2. Theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng cho phép sản xuất đai ốc có đường kính danh nghĩa của ren từ 36 đến 48 mm có bước ren 2mm.
Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc kiểu 1, đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:
Đai ốc M12.5 TCVN 1911 - 76
Tương tự cho đai ốc kiểu 2, ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, có lớp phủ 01 dày 9 mm:
Đai ốc 2M12 X 1,25.6H.5.019 TCVN 1911 - 76.
2. Ren theo TCVN 2248 - 77, miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 - 76
3. Cho phép làm cạnh vát ở mặt rãnh hay ở phần lồi đường kính D2.
4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76.
5. Khối lượng của đai ốc cho trong phụ lục.
PHỤ LỤC
KHỐI LƯỢNG CỦA ĐAI ỐC THÉP CÓ REN BƯỚC LỚN
| Đường kính danh nghĩa của ren d, mm | Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg | Đường kính danh nghĩa của ren d, mm | Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg | ||
| Kiểu 1 | Kiểu 2 | Kiểu 1 | Kiểu 2 | ||
| 1 | 1,099 | - | 20 | 81,436 | 75,010 |
| 5 | 1,633 | - | 22 | 102,435 | 93,160 |
| 6 | 3,226 | - | 24 | 742,548 | 131,130 |
| 8 | 6,861 | - | 27 | 210,286 | 193,130 |
| 10 | 15,449 | - | 30 | 291,227 | 265,590 |
| 12 | 22,545 | 19,990 | 36 | 488,160 | 449,090 |
| 14 | 32,907 | 28,810 | 42 | 800,488 | 728,350 |
| 16 | 43,175 | 38,870 | 48 | 1192,376 | 1079,830 |
| 18 | 62,596 | 52,270 | - | - | - |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1899:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1900:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1905:1976 về Đai ốc sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1906:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1907:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1908:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1912:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1914:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4223:1986 về Đai ốc tai hồng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 120:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1899:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1900:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1905:1976 về Đai ốc sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1906:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1907:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1908:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1912:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1914:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4223:1986 về Đai ốc tai hồng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành