Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các thông số kích thước hình học và yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh cấp chính xác tinh. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Thông tin chung về tiêu chuẩn

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
  • Mục tiêu ban hành: Thiết lập hệ thống kích thước chuẩn hóa cho đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh có độ chính xác cao (cấp tinh), phục vụ công tác thiết kế, chế tạo, nghiệm thu và đồng bộ hóa chi tiết máy trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.

- Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Điều khoản này xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh được chế tạo với độ chính xác cao (cấp tinh). Tiêu chuẩn quy định các kích thước bắt buộc nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết lắp xiết trong chế tạo máy và xây dựng.
  • Điều 2: Kích thước cơ bản và thông số hình học - Quy định chi tiết về các thông số kích thước danh nghĩa của đai ốc bao gồm: đường kính ren, bước ren, chiều cao đai ốc, kích thước rãnh xẻ, đường kính vòng tròn ngoại tiếp sáu cạnh và các góc vát mép. Các thông số này được thiết kế tối ưu để đảm bảo khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ của mối nối.
  • Điều 3: Sai lệch giới hạn và dung sai kích thước - Xác định các mức sai lệch cho phép (dung sai) đối với từng kích thước cơ bản của đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh cấp tinh. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai kích thước và dung sai hình dáng hình học giúp đai ốc hoạt động ổn định, chống tự tháo dưới tác động của tải trọng động và rung động mạnh.
  • Điều 4: Ký hiệu quy ước và ghi nhãn - Hướng dẫn phương pháp ký hiệu quy ước thống nhất cho sản phẩm đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) dựa trên các thông số như đường kính ren, bước ren, kiểu ren và số hiệu tiêu chuẩn. Quy định này giúp các đơn vị sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng dễ dàng nhận biết, đặt hàng và quản lý kho bãi một cách chính xác.

Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 1913:1976 từ những điều khoản đầu tiên giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất cơ khí phụ trợ, nâng cao chất lượng liên kết ren và đảm bảo an toàn kỹ thuật cho các công trình, thiết bị máy móc tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1913 - 76

ĐAI ỐC SÁU CẠNH XẺ RÃNH (TINH) - KÍCH THƯỚC

Hexagon slotted nuts with reduced width across flat (high precision) - Dimensions

TCVN 1913 - 76 được ban hành để thay thế cho TCVN 121 - 63.

1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

Đường kính danh nghĩa của ren d

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren

lớn

1,25

1,5

1,75

2

2

2,5

2,5

2,5

3

3

3,5

4

4,5

5

nhỏ

1

1,25

1,25

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

2

2

2

3

3

3

S (sai lệch giới hạn theo B7)

12

14

17

19

22

24

27

30

32

36

41

50

60

70

H (sai lệch giới hạn theo B8)

9,5

12

15

16

19

21

22

26

27

30

33

38

46

50

D, không nhỏ hơn

13,2

15,5

18,9

21,1

24,5

26,8

30,2

33,6

35,8

40,3

45,9

56,1

67,4

78,5

Số rãnh

6

8

b (sai lệch giới hạn theo A8)

2,5

2,8

3,5

4,5

5,5

7

9

h (sai lệch giới hạn theo B8)

6,5

8

10

11

13

15

16

18

19

22

24

29

34

38

Độ không đối xứng của lỗ rãnh so với đường trụ của ren

0,24

0,28

0,34

0,40

Độ không đồng trục của lỗ so với các cạnh

0,30

0,35

0,40

0,50

Kích thước chốt chẻ

2x20

2,5x25

3,2x25

4x32

4x36

5x40

5x45

6,3x50

6,3x60

8x70

8x80

Chú thích: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.

Ví dụ ký hiệu quy ước đai ốc đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:

Đai ốc M12.5 TCVN 1913 - 76

Tương tự cho đai ốc ren bước nhỏ, có miền dung sai 6H, có lớp phủ 01 dày 9 mm:

Đai ốc M12 X 1,25.6H.5.019 TCVN 1913 - 76.

2. Ren theo TCVN 2248 - 77 có miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 - 76

3. Cho phép làm cạnh vát ở mặt rãnh.

4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76.

5. Khối lượng của bulông cho trong phụ lục.

 

PHỤ LỤC

KHỐI LƯỢNG CỦA ĐAI ỐC THÉP CÓ REN BƯỚC LỚN

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

8

5,42

22

82,59

10

8,64

24

96,76

12

16,03

27

136,96

14

20,76

30

201,04

16

32,55

36

359,94

18

42,66

42

621,91

20

57,77

48

962,82

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1913:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 23/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký