Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về kích thước đối với sản phẩm đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (loại tinh). Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và khả năng lắp lẫn của các chi tiết liên kết trong máy móc và thiết bị công nghiệp.

Thông tin chung về tiêu chuẩn:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các thông số kích thước hình học và dung sai chế tạo cho dòng sản phẩm đai ốc sáu cạnh có chiều cao đặc biệt, được gia công ở cấp chính xác tinh.

Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn:

  • Thông số kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn thiết lập các kích thước định danh cho đai ốc bao gồm đường kính ren (d), bước ren (P), chiều cao đai ốc (m), kích thước hai mặt đối diện (kích thước chìa vặn - S), và đường kính ngoài của mặt tựa.
  • Độ chính xác chế tạo (Cấp tinh): Quy định nghiêm ngặt về dung sai kích thước, độ lệch tâm giữa đường ren và mặt sáu cạnh, cũng như độ vuông góc của mặt đầu đai ốc so với trục ren nhằm đảm bảo khả năng truyền lực và phân bố ứng suất đều khi siết chặt.
  • Mục đích sử dụng đặc thù: Với thiết kế "cao đặc biệt", loại đai ốc này cung cấp chiều dài ren ăn khớp lớn hơn, giúp tăng cường khả năng chịu tải kéo, chống tuột ren và chịu rung động tốt hơn trong các mối ghép ren quan trọng.

Lưu ý: Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng cụ thể và tình trạng hiệu lực pháp lý (còn hiệu lực hay đã được thay thế bởi tiêu chuẩn khác) chưa được cập nhật đầy đủ trong hệ thống dữ liệu gốc. Người sử dụng cần tra cứu thêm danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để áp dụng chính xác vào thực tế sản xuất và thiết kế kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1909 - 76

ĐAI ỐC SÁU CẠNH CAO ĐẶC BIỆT (TINH) - KÍCH THƯỚC

Hexagon domed nuts - (high precision) - Dimensions

TCVN 1909 - 76 được ban hành để thay thế cho TCVN 119 - 63.

1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

Đường kính danh nghĩa của ren d

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren

lớn

1,25

1,5

1,75

2

2

2,5

2,5

2,5

3

3

3,5

4

4,5

5

nhỏ

1

1,25

1,25

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

2

2

2

3

3

3

S (sai lệch giới hạn theo B7)

13

17

19

22

24

27

30

32

36

41

46

55

65

75

D, không nhỏ hơn

14,4

18,9

21,1

24,5

26,8

30,2

52,6

35,8

40,3

45,9

51,6

61,7

73,0

84,3

H (sai lệch giới hạn theo B8)

12

15

18

21

24

27

30

32

36

40

45

54

63

71

Độ lệch trục giới hạn của lỗ so với các cạnh

0,30

0,35

0,40

0,50

Chú thích: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc có đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn, miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:

Đai ốc M12.5 TCVN 1909 - 76

Tương tự cho đai ốc ren bước lớn có miền dung sai 6H, cấp bền 6, làm bằng thép A12, không lớp phủ:

Đai ốc M12.6H.6.A TCVN 1909 - 76

Tương tự cho đai ốc ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, cấp bền 12 làm bằng thép 40X, có lớp phủ 01 dày 6 mm:

Đai ốc M12 X 1,25.6H.12.40X.016 TCVN 1909 - 76.

2. Ren theo TCVN 2248 - 77 miền dung sai 6H hay 7H theo TCVN 1917 - 76

3. Theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất cho phép chế tạo:

a) Đai ốc có miền dung sai 4H, 5H, 6G và 7G.

b) Đai ốc có đường kính danh nghĩa của ren từ 36 đến 48 mm có bước ren 2 mm

4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76.

5. Khối lượng của đai ốc cho trong phụ lục.

 

PHỤ LỤC

KHỐI LƯỢNG CỦA ĐAI ỐC THÉP CÓ REN BƯỚC LỚN

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

8

9,650

22

140,6

10

16,310

24

202,3

12

30,080

27

292,5

14

49,670

30

420,6

16

59,900

36

715,3

18

86,230

42

1179,0

20

117,100

48

1780,7

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1909:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 23/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký