Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 là văn bản kỹ thuật quan trọng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định chi tiết về kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với đai ốc sáu cạnh thấp (tinh). Đây là tiêu chuẩn nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất kích thước và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết liên kết trong sản xuất và đời sống.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên các thông tin và dữ liệu hiện có:

- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn TCVN 1910:1976

  • Tên tiêu chuẩn: Đai ốc sáu cạnh thấp (tinh) - Kích thước.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng: Các loại đai ốc sáu cạnh thấp có độ chính xác tinh (loại tinh), được sử dụng rộng rãi trong các mối liên kết ren yêu cầu chiều cao đai ốc nhỏ để tiết kiệm không gian hoặc giảm khối lượng.

- Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

  • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm đai ốc sáu cạnh thấp loại tinh, phục vụ cho việc thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm trong ngành cơ khí.
  • Kích thước cơ bản: Quy định các thông số kích thước hình học cốt lõi của đai ốc bao gồm đường kính ren, bước ren, chiều cao đai ốc, kích thước vặn chìa vặn (kích thước sáu cạnh) và các dung sai kích thước cho phép nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất (cấp chính xác tinh).
  • Yêu cầu kỹ thuật ban đầu: Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về hình dáng, bề mặt và các sai lệch giới hạn đối với đai ốc sáu cạnh thấp để đảm bảo khả năng lắp lẫn và độ bền của mối ghép trong quá trình vận hành.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về bảng số liệu kích thước cụ thể cho từng đường kính ren cần được tra cứu trực tiếp trong toàn văn tiêu chuẩn TCVN 1910:1976 để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế sản xuất.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1910 - 76

ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP (TINH) - KÍCH THƯỚC

Hexagon lock nuts (high precision) - Dimensions

TCVN 1910 - 76 được ban hành để thay thế cho TCVN 117 - 63.

1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

mm

Đường kính danh nghĩa của ren d

(1)

(1,4)

1,6

2

2,5

3

4

5

6

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren

lớn

0,25

0,30

0,35

0,40

0,45

0,5

0,7

0,8

1

1,5

1,75

2

2

2,5

2,5

2,5

3

3

3,5

4

4,5

5

nhỏ

-

-

-

-

-

-

0,5

0,5

0,75

1,25

1,25

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

2

2

2

3

3

3

S (sai lệch giới hạn theo B7)

3,2

4

5

5,5

7

8

10

17

19

22

24

27

30

32

36

41

46

55

65

75

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp D không nhỏ hơn

3,6

4,4

5,5

6

7,7

8,8

11,0

18,9

21,1

24,5

26,8

30,2

33,6

35,8

40,3

45,9

51,6

61,7

73,0

84,3

Chiều cao H (sai lệch giới hạn theo B8)

0,8

1

1,2

1,8

2

2,5

3

4

6

7

8

9

10

12

14

16

18

Độ lệch trục giới hạn của lỗ so với các cạnh

0,20

0,25

0,30

0,35

0,40

0,50

Chú thích: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.

Ví dụ ký hiệu quy ước đai ốc đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:

Đai ốc M12 . 5 TCVN 1910 - 76

Tương tự cho đai ốc ren bước lớn có miền dung sai 6H, cấp bền 6, làm bằng thép A12, không lớp phủ:

Đai ốc M12 . 6H . 6 . A TCVN 1910 - 76

Tương tự cho đai ốc ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, cấp bền 12, làm bằng thép 40X, có lớp phủ 01 dày 6 mm:

Đai ốc M12 X 1,25 . 6H . 12 . 40X . 016 TCVN 1910 - 76.

2. Ren theo TCVN 2248 - 77 miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 - 76

3. Theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất cho phép chế tạo đai ốc:

a) Đai ốc có miền dung sai 4H, 5H, 6G và 7G.

b) Đai ốc có đường kính danh nghĩa của ren từ 36 đến 48 mm có bước ren 2 mm.

4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76.

5. Khối lượng của đai ốc cho trong phụ lục.

 

PHỤ LỤC

KHỐI LƯỢNG CỦA ĐAI ỐC THÉP CÓ REN BƯỚC LỚN

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

1

0,050

14

17,68

1,4

0,059

16

19,58

1,6

0,068

18

27,46

2

0,105

20

34,68

2,5

0,217

22

42,00

3

0,308

24

55,36

4

0,616

27

86,67

5

0,892

30

110,10

6

1,948

36

182,10

8

4,011

42

294,00

10

8,478

48

443,20

12

10,610

-

-

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1910:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 23/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 về Đai ốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký