Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1907:1976
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1907:1976 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định chi tiết về kích thước của đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (loại tinh). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất các thông số kích thước, đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng của chi tiết liên kết trong các công trình, thiết bị và máy móc công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp, cấp chính xác tinh (cấp A), có đường kính ren từ 8mm đến 48mm.
- Quy định về ren: Ren của đai ốc phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành về ren hệ mét, đảm bảo độ chính xác và khả năng lắp ghép đồng bộ với bu lông hoặc vít cấy tương ứng.
- Yêu cầu về bề mặt và độ hoàn thiện: Là loại đai ốc tinh (cấp chính xác cao), bề mặt của đai ốc phải được gia công nhẵn mịn, không có các khuyết tật như nứt, rỗ, hoặc bavia làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và thẩm mỹ của mối nối.
- Vật liệu chế tạo: Đai ốc được chế tạo từ các loại thép carbon, thép hợp kim hoặc các vật liệu kim loại khác theo thỏa thuận kỹ thuật, đáp ứng các cấp độ bền quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật chung cho mối nối ren.
Các thông số kích thước hình học cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa cao trong sản xuất:
- Đường kính ren hiệu dụng (d): Nằm trong khoảng từ 8mm đến 48mm, được chia thành các bước ren tiêu chuẩn bao gồm cả ren bước lớn và ren bước nhỏ.
- Kích thước vặn chìa khóa (S): Khoảng cách giữa hai mặt đối diện của sáu cạnh (kích thước sáu cạnh nhỏ), giúp tối ưu hóa không gian lắp đặt và giảm khối lượng của đai ốc so với loại đai ốc thông thường.
- Chiều cao đai ốc (m): Được thiết kế thấp hơn đáng kể so với đai ốc sáu cạnh thông thường, phù hợp cho các mối liên kết chịu tải trọng nhẹ hoặc các vị trí có không gian lắp ghép hạn chế.
- Đường kính vòng tròn ngoại tiếp sáu cạnh (e): Kích thước góc tối thiểu để đảm bảo dụng cụ siết (cờ lê, mỏ lết) có thể ôm sát và truyền lực hiệu quả mà không làm hỏng các cạnh của đai ốc.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 1907:1976 đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa sản xuất công nghiệp tại Việt Nam:
- Đảm bảo tính đồng bộ: Giúp các nhà sản xuất chế tạo phụ tùng, linh kiện cơ khí đạt được sự thống nhất về kích thước, dễ dàng thay thế và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng.
- Tối ưu hóa thiết kế: Việc sử dụng đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp giúp tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm trọng lượng tổng thể của thiết bị và phù hợp với các xu hướng thiết kế tinh gọn, hiện đại.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kích thước tinh giúp hạn chế tối đa hiện tượng rơ lỏng, trượt ren trong quá trình vận hành của máy móc, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1907 - 76
ĐAI ỐC SÁU CẠNH NHỎ, THẤP (TINH) - KÍCH THƯỚC
Hexagon lock nuts with reduced width across flats (high precision) - Dimensions
TCVN 1907 - 76 được ban hành để thay thế cho TCVN 116 - 63.
1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

mm
| Đường kính danh nghĩa của ren | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 | (18) | 20 | (22) | 24 | (27) | 30 | 36 | 42 | 48 | |
| Bước ren | lớn | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 | 3 | 3,5 | 4 | 4,5 | 5 |
| nhỏ | 1 | 1,25 | 1,25 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | 3 | |
| S (sai lệch giới hạn theo B7) | 12 | 14 | 17 | 19 | 22 | 24 | 27 | 30 | 32 | 36 | 41 | 50 | 60 | 70 | |
| D không nhỏ hơn | 13,2 | 15,5 | 18,9 | 21,1 | 24,5 | 26,8 | 30,2 | 33,6 | 35,8 | 40,3 | 45,9 | 56,1 | 67,4 | 78,5 | |
| H (sai lệch giới hạn theo B8) | 5 | 6 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | 12 | 12 | 14 | 16 | 18 | |
| Độ lệch trục giới hạn của lỗ so với các cạnh | 0,30 | 0,35 | 0,40 | 0,50 | |||||||||||
Chú thích: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.
Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:
Đai ốc M12. 5 TCVN 1907 - 76
Tương tự cho đai ốc ren bước lớn có miền dung sai 6H cấp bền 6, làm bằng thép A12, không lớp phủ:
Đai ốc M12 . 6H . 6 . A TCVN 1907 - 76
Tương tự cho đai ốc ren bước nhỏ có miền dung sai 6H cấp bền 12 làm bằng thép 40X, có lớp phủ 01 dày 6 mm.
Đai ốc M12 X 1,25 . 6H . 12 . 40X . 016 TCVN 1907 - 76.
2. Ren theo TCVN 2248 - 77, miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 - 76
3. Theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất cho phép chế tạo đai ốc có miền dung sai 4H5H, 6G và 7G.
4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76.
5. Khối lượng của đai ốc cho trong phụ lục.
PHỤ LỤC
KHỐI LƯỢNG CỦA ĐAI ỐC THÉP CÓ REN BƯỚC LỚN
| Đường kính danh nghĩa của ren d, mm | Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg |
| 8 | 3,096 |
| 10 | 4,647 |
| 12 | 7,104 |
| 14 | 10,810 |
| 16 | 16,330 |
| 18 | 18,660 |
| 20 | 26,050 |
| 22 | 32,140 |
| 24 | 43,120 |
| 27 | 53,180 |
| 30 | 84,660 |
| 36 | 127,700 |
| 42 | 217,400 |
| 48 | 340,500 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1899:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1900:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1905:1976 về Đai ốc sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1906:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1908:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1911:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1912:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1914:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4223:1986 về Đai ốc tai hồng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 116:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ dẹt - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1898:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1899:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1900:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1905:1976 về Đai ốc sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1906:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1908:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1911:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1912:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1913:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1914:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4223:1986 về Đai ốc tai hồng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành