Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với sản phẩm chốt chẻ (split pins) được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp máy móc nhằm cố định các chi tiết liên kết, ngăn ngừa hiện tượng tự tháo của đai ốc hoặc các bộ phận trục.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định kỹ thuật cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng và hình dáng hình học (Điều 1)

  • Quy định rõ đối tượng áp dụng là các loại chốt chẻ bằng kim loại dùng để khóa các mối nối ren hoặc định vị các chi tiết trên trục.
  • Xác định kết cấu hình học tiêu chuẩn của chốt chẻ bao gồm phần thân chẻ đôi, phần đầu vòng (mắt chốt) và hai nhánh chốt có chiều dài không bằng nhau để dễ dàng loe rộng khi sử dụng.

2. Kích thước và thông số cơ bản (Điều 2)

  • Thiết lập bảng kích thước danh nghĩa cho các loại chốt chẻ, bao gồm đường kính danh nghĩa và dải chiều dài tiêu chuẩn.
  • Quy định dung sai cho phép đối với đường kính ngoài của chốt chẻ để đảm bảo khả năng lắp ghép chính xác vào lỗ chốt trên bu lông hoặc trục.
  • Xác định kích thước của phần đầu vòng tương ứng với từng cấp đường kính danh nghĩa nhằm đảm bảo độ bền kéo và không bị lọt qua lỗ lắp ghép.

3. Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu chế tạo (Điều 3)

  • Vật liệu chế tạo chốt chẻ phải là thép carbon thấp có độ dẻo cao, dễ uốn gập mà không bị nứt gãy.
  • Cho phép sử dụng các loại vật liệu khác như đồng, đồng thau hoặc thép không gỉ tùy thuộc vào môi trường làm việc và yêu cầu chống ăn mòn của mối ghép, nhưng phải đảm bảo các đặc tính cơ lý tương đương.
  • Quy định về trạng thái bề mặt của vật liệu: không được có các vết nứt, xước sâu, rỉ sét hoặc các khuyết tật cơ học khác làm giảm khả năng chịu lực của chốt.

4. Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu (Điều 4)

  • Quy định phương pháp thử nghiệm độ dẻo bằng cách uốn gập các nhánh chốt chẻ một góc 180 độ quanh một dưỡng uốn có đường kính bằng đường kính danh nghĩa của chốt mà không xuất hiện vết nứt hoặc gãy tại vùng uốn.
  • Quy định về quy tắc nghiệm thu sản phẩm theo lô, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra kích thước hình học và chất lượng bề mặt trước khi xuất xưởng.

Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 2043:1977 giúp thống nhất hóa kích thước và chất lượng sản xuất chốt chẻ trong nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo và thay thế linh kiện trong ngành cơ khí, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các mối liên kết chịu tải động và rung động mạnh.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2043 – 77

CHỐT CHẺ

TCVN 2043 – 77 được ban hành để thay thế cho TCVN 129– 63

1. KÍCH THƯỚC

Kích thước của chốt chẻ phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và trong các bảng 1 và 2

Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt chẻ có đường kính do = 5 mm, chiều dài l = 28 mm, vật liệu có nhóm 00, có lớp phủ nhóm 1:

Chốt chẻ 5 x 28.001 TCVN 2043 – 77


mm                                                                                           Bảng 1

do (đường kính quy ước của chốt chẻ bằng đường kính lỗ

0,6

0,8

1

1,2

1,5

1,6

2

2,5

3,2

4

5

6,3

8

10

(12)

13

16

20

d

Kích thước danh nghĩa

0,45

0,60

0,80

1,0

1,3

1,2

1,6

2,0

2,7

3,5

4,5

5,6

7,5

9,5

11,5

12

15

19

Sai lệch giới hạn

-0,06

-0,07

-0,12

-0,16

- 0,20

-0,24

-0,28

D

Kích thước danh nghĩa

1,1

1,4

1,8

2,25

2,8

2,85

3,6

4,5

5,95

7,55

9,5

12,1

15

19

21,5

23,5

30

38

Sai lệch giới hạn

-0,2

-0,3

-0,4

-0,5

-0,7

-0,9

-1,0

-1,5

-2,0

-3,0

-4,0

L1 =

1,6

2

2,5

3

3,5

4

4,5

5

6,3

8

10

13

16

20

25

25

32

40

L2

Kích thước danh nghĩa

1,6

2,5

4

6

Sai lệch giới hạn

±0,25

±0,5

±1,0

±1,5

Bảng 2

Chiều dài L, mm

d0, mm

0,6

0,8

1

1,2

1,5

1,6

2

2,5

3,2

4

5

6,3

8

10

12

13

16

20

Kích thước danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Khối lượng 1000 cái chốt, kg ≈

4

±0,5

0,008

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

±0,5

0,009

0,018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

±0,5

0,011

0,020

0,038

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

±0,5

0,013

0,024

0,045

0,077

0,136

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

±0,8

 

0,029

0,053

0,090

0,157

0,139

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

±0,8

 

 

0,061

0,102

0,178

0,157

0,288

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

±0,8

 

 

 

0,114

0,199

0,174

0,319

0,515

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

±0,8

 

 

 

0,127

0,220

0,192

0,351

0,565

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

±0,8

 

 

 

 

0,241

0,210

0,383

0,614

1,220

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

±0,8

 

 

 

 

0,251

0,228

0,414

0,663

1,310

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

±1,2

 

 

 

 

0,282

 

0,446

0,713

1,400

2,506

 

 

 

 

 

 

 

 

25

±1,2

 

 

 

 

0,314

 

0,493

0,787

1,535

2,733

 

 

 

 

 

 

 

 

28

±1,2

 

 

 

 

0,345

 

 

0,861

1,670

2,959

5,148

 

 

 

 

 

 

 

32

±1,2

 

 

 

 

0,386

 

 

0,959

1,850

3,261

5,648

 

 

 

 

 

 

 

36

±1,2

 

 

 

 

0,428

 

 

 

2,029

3,563

6,147

10,18

 

 

 

 

 

 

40

±1,2

 

 

 

 

0,470

 

 

 

2,209

3,865

6,646

10,95

 

 

 

 

 

 

45

±1,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,243

7,270

11,92

 

 

 

 

 

 

50

±1,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,621

7,895

12,88

24,16

 

 

 

 

 

55

±2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,998

8,519

13,85

25,90

 

 

 

 

 

60

±2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9,143

14,82

27,63

 

 

 

 

 

70

±2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10,39

16,75

31,10

52,93

 

 

 

 

80

±2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11,64

18,69

34,56

58,49

89,52

 

 

 

90

±2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20,62

38,03

64,05

97,67

 

 

 

100

±2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22,56

41,50

69,62

105,8

115,8

 

 

110

±2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24,49

44,97

75,19

114,0

124,7

 

 

125

±2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50,17

83,53

126,2

138,0

 

 

140

±3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55,37

91,88

138,4

151,3

247,4

 

160

±3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62,31

103,0

154,7

169,1

275,1

 

180

±3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

114,1

171,0

186,6

302,9

504,2

200

±3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

125,3

187,4

204,6

330,6

548,8

220

±3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

136,4

 

222,3

358,4

593,3

250

±3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

249,0

400,0

660,0

280

±3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

275,6

441,6

726,8

 


Bảng 3

Vật liệu

Mạ phủ

Ký hiệu về vật liệu và mạ phủ

Số hiệu

Loại

Số hiệu

phân nhóm

Mác vật liệu nên dùng

Số thứ tự phân nhóm

Tên gọi (chiều dày lớp mạ phủ không quy định)

 

 

0

 

 

Thép cacbon thấp

 

 

00

 

 

Thép có hàm lượng cacbon không lớn hơn 0,20%

0

 

1

2

3

4

5

6

Không mạ phủ

 

Kẽm crôm

Cadimi crôm

Niken nhiều lớp

Crôm Niken nhiều lớp

Oxít hóa

Phốt phát hóa

Không có ký hiệu

001

002

003

004

005

006

2

Thép chống ăn mon

21

X18H107

0

6

Không mạ phủ

Tẩy gỉ để chống ăn mòn

210

216

2

Kim loại và hợp kim màu

62

Л62

0

3

4

Không mạ phủ

Niken – một lớp

Crôm – một hay nhiều lớp

620

623

624

7

Thép hợp kim

71

AMЦ

0

1

Không mạ, không phủ

Oxít hóa bằng dung dịch crôm

710

711

Chú thích. Tạm thời dùng vật liệu theo mác của Liên xô cho phép dùng các mác vật liệu khác nếu đảm bảo được số lần uốn gập đã cho.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Mác vật liệu cũng như lớp mạ, phủ của chốt chẻ phải theo đúng chỉ dẫn trong bảng 3.

Theo yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, cho phép chế tạo chốt chẻ bằng kim loại mầu hoặc thép không gỉ.

2.2. Không cho phép có rìa thừa, vết nứt, vết gỉ và gãy góc ở chỗ chuyển tiếp giữa đầu và thân chốt.

2.3. Khe hở giữa hai nhánh của chốt chẻ không được vượt quá hai lần dung sai của đường kính chốt.

Cho phép có sự xô lệch giữa hai nhánh chốt chẻ; độ xô lệch không được vượt quá dung sai của đường kính chốt.

2.4. Không cho phép xuất hiện vết nứt và các dấu hiệu về gãy khi uốn gập chốt chẻ với số lần sau:

Không nhỏ hơn ba lần đối với chốt chẻ có đường kính quy ước do = 5 mm;

Không nhỏ hơn hai lần đối với chốt chẻ có đường kính quy ước do > 5 mm;

2.5. Nhà máy chế tạo phải đảm bảo tất cả các chốt chẻ sản xuất ra theo đúng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Khách hàng có thể kiểm tra chất lượng của chốt chẻ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này bằng phương pháp thử được chỉ dẫn dưới đây; số lượng mẫu thử đưọc chọn theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.

3.2. Kích thước của chốt chẻ được kiểm tra bằng calip giới hạn hay dụng cụ đo vạn năng có độ chính xác đến 0,01 mm.

3.3. Chốt chẻ được thử uốn gập bằng cách cặp một nhánh chốt thẳng đứng trong các má kẹp của ô tô song song sao cho có thể uốn gập phần nhô lên khỏi má kẹp của nhánh chốt. Mép má kẹp của ô tô phải lượn tròn với bán kính 0,5 mm. (hình 2)

Thực hiện uốn gập đầu nhánh chốt đến 90o, sau khi đầu nhánh chốt được uốn trở lại vị trí thẳng đứng ban đầu, tiếp tục uốn theo đúng chiều cũ. Số lần uốn khi thử không nhỏ hơn so với chỉ dẫn trong mục 2.4. Mỗi lần dịch chuyển đầu chốt đi 90o được coi là một lần uốn. Tiến hành thử với tốc độ không lớn hơn một lần uốn trong một giây.

4. BAO GÓI VÀ GHI NHÃN

4.1. Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128 - 63

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ

Số hiệu: TCVN2043:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký