Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 quy định chi tiết về kích thước hình học và các thông số kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm chốt trụ có lỗ hai đầu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp đồng bộ hóa thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng các loại chốt trụ dùng trong các mối liên kết, định vị chi tiết máy tại Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chốt trụ có lỗ ở hai đầu, được sử dụng phổ biến để liên kết hoặc định vị các chi tiết máy trong các kết cấu cơ khí.
  • Đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết chốt được sản xuất ở các nhà máy khác nhau khi áp dụng chung một tiêu chuẩn kích thước.

- Các thông số kích thước hình học cốt lõi

  • Đường kính danh nghĩa (d): Quy định dải kích thước đường kính ngoài của thân chốt trụ, quyết định khả năng chịu lực cắt và lực dập khít của mối nối.
  • Chiều dài chốt (L): Xác định chiều dài tổng thể của chốt trụ, bao gồm cả phần thân làm việc và phần đầu chốt nhô ra ngoài để bố trí lỗ khóa.
  • Đường kính lỗ chốt (d1): Kích thước của hai lỗ khoan ở hai đầu chốt dùng để xỏ chốt chẻ hoặc các cơ cấu khóa hãm tương tự, đảm bảo sự tương thích với các loại chốt chẻ tiêu chuẩn hiện hành.
  • Khoảng cách từ đầu chốt đến tâm lỗ: Quy định khoảng cách an toàn từ mép ngoài của chốt đến tâm lỗ khoan nhằm tránh hiện tượng nứt, vỡ đầu chốt khi chịu lực tác động trong quá trình làm việc.

- Quy định về dung sai và sai lệch giới hạn

  • Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức dung sai cho phép đối với đường kính ngoài của chốt trụ nhằm đảm bảo độ dôi hoặc độ hở phù hợp khi lắp ráp vào lỗ của chi tiết máy.
  • Sai lệch giới hạn của chiều dài chốt và vị trí tâm lỗ khoan được kiểm soát chặt chẽ để tránh sai lệch khi định vị các chi tiết liên kết.

- Yêu cầu kỹ thuật và vật liệu chế tạo

  • Vật liệu: Chốt trụ thường được chế tạo từ các loại thép carbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim có khả năng chịu lực tốt, chống mài mòn và có độ bền cơ học cao.
  • Độ nhám bề mặt: Quy định độ nhám bề mặt làm việc của thân chốt và bề mặt trong của lỗ khoan nhằm giảm thiểu ma sát và tránh hiện tượng ứng suất tập trung gây nứt gãy.
  • Trạng thái bề mặt: Bề mặt chốt không được có các khuyết tật ngoại quan như nứt vỡ, rỗ khí, ba-via hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của chi tiết.

- Ký hiệu quy ước sản phẩm

  • Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách thiết lập ký hiệu quy ước cho chốt trụ có lỗ hai đầu dựa trên các thông số: Tên gọi, đường kính danh nghĩa, chiều dài chốt, loại vật liệu và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 2038:1977. Việc này giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế, đặt hàng và quản lý vật tư trong sản xuất công nghiệp.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2038 – 77

CHỐT TRỤ CÓ LỖ HAI ĐẦU - KÍCH THƯỚC

Cylindrical pins with drilled ends - Dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chốt trụ có lỗ hai đầu, dùng cho mối ghép không tháo được.

2. Kích thước của chốt trụ có lỗ hai đầu phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt trụ có lỗ hai đầu, có đường kính d = 8 mm, chiều dài l = 45 mm, cấp bền 8 x 8, không mạ phủ:

Chốt trụ 8 x 45. 88 TCVN 2038 – 77

Cũng như vậy, mạ phủ nhóm 01, chiều dài mạ phủ là 6µm

Chốt trụ 8 x 45. 88 . 016 TCVN 2037 – 77

mm

d

2

2.5

3

4

5

6

8

10

12

16

20

25

d1

1

1,6

2

3

4

5

6

8

11

15

19

l

1,5

1,8

2

2,5

3

4

5

6

8

12

12

14

C

0,4

0,5

0,6

0,7

0,8

1,0

1,2

1,5

1,8

2

2,5

3

L

Khối lượng 1000 cái chốt, kg

6

0,129

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

0,178

0,288

0,343

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

0,228

0,365

0,455

0,708

 

 

 

 

 

 

 

 

12

0,271

0,442

0,566

0,902

1,45

 

 

 

 

 

 

 

14

0,326

0,520

0,677

1,10

1,76

2,31

 

 

 

 

 

 

16

0,375

0,597

0,788

1,30

2,07

2,75

4,72

 

 

 

 

 

(18)

0,424

0,674

0,899

1,50

2,37

3,20

5,51

 

 

 

 

 

20

0,474

0,259

1,01

1,69

2,68

3,64

6,30

9,73

 

 

 

 

(22)

0,524

0,828

1,12

1,89

2,99

4,08

7,09

10,9

 

 

 

 

25

 

0,944

1,29

2,19

3,45

4,75

8,26

12,8

15,8

 

 

 

(28)

 

1,060

1,45

2,48

3,91

5,41

9,46

14,6

18,4

 

 

 

30

 

 

1,56

2,68

4,22

5,86

10,2

15,9

20,2

32,3

 

 

(32)

 

 

1,68

2,88

4,53

6,30

11,0

17,3

22,0

35,5

 

 

36

 

 

 

3,17

4,99

6,97

12,2

18,9

24,6

40,2

55,6

 

40

 

 

 

3,67

5,76

8,98

14,2

22,0

29,1

48,1

64,4

 

45

 

 

 

 

6,53

9,19

16,1

25,1

33,5

56,0

76,8

111

50

 

 

 

 

7,31

10,3

18,1

28,2

37,9

63,9

88,8

128

55

 

 

 

 

 

11,4

20,1

29,3

42,4

81,8

100

147

60

 

 

 

 

 

12,5

22,1

34,3

46,8

79,7

112

167

70

 

 

 

 

 

 

26,0

40,5

55,7

95

137

204

80

 

 

 

 

 

 

30,0

46,7

64,6

111

161

242

90

 

 

 

 

 

 

 

52,8

75,5

127

186

280

100

 

 

 

 

 

 

 

59,0

82,3

143

210

318

110

 

 

 

 

 

 

 

 

91,2

159

234

350

120

 

 

 

 

 

 

 

 

100

174

259

394

140

 

 

 

 

 

 

 

 

117

206

311

476

160

 

 

 

 

 

 

 

 

 

237

361

553

180

 

 

 

 

 

 

 

 

 

269

410

631

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

301

459

708

Chú thích. Những kích thước trong ngoặc không được dùng cho thiết kế mới

3. Độ đồng trục giữa lỗ và chốt – theo cấp chính xác VII TCVN 384 – 70

4. Sai lệch giới hạn của đường kính d theo h8 (tức L 14 cũ) TCVN 2245 – 77

5. Sai lệch giới hạn của chiều dài (L, l) theo h14 (tức B8 cũ) TCVN 2245 – 77

6. Chốt trụ có lỗ hai đầu được chế tạo từ thép 45 và thép A12.

Cho phép chế tạo chốt trụ có lỗ hai đầu bằng các mác vật liệu khác tùy theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.

Chú thích. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn của Liên xô hay tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.

7. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128 – 63

8. Kích thước dùng cho mối ghép chốt theo hướng dẫn trong phụ lục của tiêu chuẩn này.

 

PHỤ LỤC

Kích thước dùng cho mối ghép chốt phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng của phụ lục.

Ví dụ áp dụng

mm

d

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

16

20

25

h

không nhỏ hơn

0,5

1

1,5

2

3

4

h1

0,6

1

1,5

2

2,5

3

4

5

6

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 về Chốt trụ có lỗ hai đầu - Kích thước

Số hiệu: TCVN2038:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 về Chốt tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký