Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 quy định chi tiết về kích thước hình học và các thông số kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm chốt trụ có lỗ hai đầu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp đồng bộ hóa thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng các loại chốt trụ dùng trong các mối liên kết, định vị chi tiết máy tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chốt trụ có lỗ ở hai đầu, được sử dụng phổ biến để liên kết hoặc định vị các chi tiết máy trong các kết cấu cơ khí.
- Đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết chốt được sản xuất ở các nhà máy khác nhau khi áp dụng chung một tiêu chuẩn kích thước.
- Các thông số kích thước hình học cốt lõi
- Đường kính danh nghĩa (d): Quy định dải kích thước đường kính ngoài của thân chốt trụ, quyết định khả năng chịu lực cắt và lực dập khít của mối nối.
- Chiều dài chốt (L): Xác định chiều dài tổng thể của chốt trụ, bao gồm cả phần thân làm việc và phần đầu chốt nhô ra ngoài để bố trí lỗ khóa.
- Đường kính lỗ chốt (d1): Kích thước của hai lỗ khoan ở hai đầu chốt dùng để xỏ chốt chẻ hoặc các cơ cấu khóa hãm tương tự, đảm bảo sự tương thích với các loại chốt chẻ tiêu chuẩn hiện hành.
- Khoảng cách từ đầu chốt đến tâm lỗ: Quy định khoảng cách an toàn từ mép ngoài của chốt đến tâm lỗ khoan nhằm tránh hiện tượng nứt, vỡ đầu chốt khi chịu lực tác động trong quá trình làm việc.
- Quy định về dung sai và sai lệch giới hạn
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức dung sai cho phép đối với đường kính ngoài của chốt trụ nhằm đảm bảo độ dôi hoặc độ hở phù hợp khi lắp ráp vào lỗ của chi tiết máy.
- Sai lệch giới hạn của chiều dài chốt và vị trí tâm lỗ khoan được kiểm soát chặt chẽ để tránh sai lệch khi định vị các chi tiết liên kết.
- Yêu cầu kỹ thuật và vật liệu chế tạo
- Vật liệu: Chốt trụ thường được chế tạo từ các loại thép carbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim có khả năng chịu lực tốt, chống mài mòn và có độ bền cơ học cao.
- Độ nhám bề mặt: Quy định độ nhám bề mặt làm việc của thân chốt và bề mặt trong của lỗ khoan nhằm giảm thiểu ma sát và tránh hiện tượng ứng suất tập trung gây nứt gãy.
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt chốt không được có các khuyết tật ngoại quan như nứt vỡ, rỗ khí, ba-via hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của chi tiết.
- Ký hiệu quy ước sản phẩm
- Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách thiết lập ký hiệu quy ước cho chốt trụ có lỗ hai đầu dựa trên các thông số: Tên gọi, đường kính danh nghĩa, chiều dài chốt, loại vật liệu và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 2038:1977. Việc này giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế, đặt hàng và quản lý vật tư trong sản xuất công nghiệp.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2038 – 77
CHỐT TRỤ CÓ LỖ HAI ĐẦU - KÍCH THƯỚC
Cylindrical pins with drilled ends - Dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chốt trụ có lỗ hai đầu, dùng cho mối ghép không tháo được.
2. Kích thước của chốt trụ có lỗ hai đầu phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt trụ có lỗ hai đầu, có đường kính d = 8 mm, chiều dài l = 45 mm, cấp bền 8 x 8, không mạ phủ:
Chốt trụ 8 x 45. 88 TCVN 2038 – 77
Cũng như vậy, mạ phủ nhóm 01, chiều dài mạ phủ là 6µm
Chốt trụ 8 x 45. 88 . 016 TCVN 2037 – 77
mm
| d | 2 | 2.5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 |
| d1 | 1 | 1,6 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 11 | 15 | 19 | |
| l | 1,5 | 1,8 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 12 | 12 | 14 |
| C | 0,4 | 0,5 | 0,6 | 0,7 | 0,8 | 1,0 | 1,2 | 1,5 | 1,8 | 2 | 2,5 | 3 |
| L | Khối lượng 1000 cái chốt, kg | |||||||||||
| 6 | 0,129 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | 0,178 | 0,288 | 0,343 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | 0,228 | 0,365 | 0,455 | 0,708 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | 0,271 | 0,442 | 0,566 | 0,902 | 1,45 |
|
|
|
|
|
|
|
| 14 | 0,326 | 0,520 | 0,677 | 1,10 | 1,76 | 2,31 |
|
|
|
|
|
|
| 16 | 0,375 | 0,597 | 0,788 | 1,30 | 2,07 | 2,75 | 4,72 |
|
|
|
|
|
| (18) | 0,424 | 0,674 | 0,899 | 1,50 | 2,37 | 3,20 | 5,51 |
|
|
|
|
|
| 20 | 0,474 | 0,259 | 1,01 | 1,69 | 2,68 | 3,64 | 6,30 | 9,73 |
|
|
|
|
| (22) | 0,524 | 0,828 | 1,12 | 1,89 | 2,99 | 4,08 | 7,09 | 10,9 |
|
|
|
|
| 25 |
| 0,944 | 1,29 | 2,19 | 3,45 | 4,75 | 8,26 | 12,8 | 15,8 |
|
|
|
| (28) |
| 1,060 | 1,45 | 2,48 | 3,91 | 5,41 | 9,46 | 14,6 | 18,4 |
|
|
|
| 30 |
|
| 1,56 | 2,68 | 4,22 | 5,86 | 10,2 | 15,9 | 20,2 | 32,3 |
|
|
| (32) |
|
| 1,68 | 2,88 | 4,53 | 6,30 | 11,0 | 17,3 | 22,0 | 35,5 |
|
|
| 36 |
|
|
| 3,17 | 4,99 | 6,97 | 12,2 | 18,9 | 24,6 | 40,2 | 55,6 |
|
| 40 |
|
|
| 3,67 | 5,76 | 8,98 | 14,2 | 22,0 | 29,1 | 48,1 | 64,4 |
|
| 45 |
|
|
|
| 6,53 | 9,19 | 16,1 | 25,1 | 33,5 | 56,0 | 76,8 | 111 |
| 50 |
|
|
|
| 7,31 | 10,3 | 18,1 | 28,2 | 37,9 | 63,9 | 88,8 | 128 |
| 55 |
|
|
|
|
| 11,4 | 20,1 | 29,3 | 42,4 | 81,8 | 100 | 147 |
| 60 |
|
|
|
|
| 12,5 | 22,1 | 34,3 | 46,8 | 79,7 | 112 | 167 |
| 70 |
|
|
|
|
|
| 26,0 | 40,5 | 55,7 | 95 | 137 | 204 |
| 80 |
|
|
|
|
|
| 30,0 | 46,7 | 64,6 | 111 | 161 | 242 |
| 90 |
|
|
|
|
|
|
| 52,8 | 75,5 | 127 | 186 | 280 |
| 100 |
|
|
|
|
|
|
| 59,0 | 82,3 | 143 | 210 | 318 |
| 110 |
|
|
|
|
|
|
|
| 91,2 | 159 | 234 | 350 |
| 120 |
|
|
|
|
|
|
|
| 100 | 174 | 259 | 394 |
| 140 |
|
|
|
|
|
|
|
| 117 | 206 | 311 | 476 |
| 160 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 237 | 361 | 553 |
| 180 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 269 | 410 | 631 |
| 200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 301 | 459 | 708 |
Chú thích. Những kích thước trong ngoặc không được dùng cho thiết kế mới
3. Độ đồng trục giữa lỗ và chốt – theo cấp chính xác VII TCVN 384 – 70
4. Sai lệch giới hạn của đường kính d theo h8 (tức L 14 cũ) TCVN 2245 – 77
5. Sai lệch giới hạn của chiều dài (L, l) theo h14 (tức B8 cũ) TCVN 2245 – 77
6. Chốt trụ có lỗ hai đầu được chế tạo từ thép 45 và thép A12.
Cho phép chế tạo chốt trụ có lỗ hai đầu bằng các mác vật liệu khác tùy theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.
Chú thích. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn của Liên xô hay tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
7. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128 – 63
8. Kích thước dùng cho mối ghép chốt theo hướng dẫn trong phụ lục của tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC
Kích thước dùng cho mối ghép chốt phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng của phụ lục.
Ví dụ áp dụng

mm
| d | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 |
| h không nhỏ hơn | 0,5 | 1 | 1,5 | 2 | 3 | 4 | ||||||
| h1 | 0,6 | 1 | 1,5 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | |||
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2039:1977 về Chốt côn đầu có ren - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2042:1977 về Chốt trụ - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2042:1986 về Chốt trụ
- 1 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2039:1977 về Chốt côn đầu có ren - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2042:1977 về Chốt trụ - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2042:1986 về Chốt trụ