Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7754:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7754:2007 về Ván dăm là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm ván dăm được sản xuất và lưu thông tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật cho các nhà sản xuất gỗ công nghiệp, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với các loại ván dăm phẳng, chưa phủ bề mặt, được chế tạo từ gỗ hoặc các nguyên liệu chứa xenluloza khác bằng cách ép nóng dưới tác động của chất kết dính hữu cơ.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm cả ván dăm thông thường và ván dăm có đặc tính kỹ thuật đặc biệt như chịu lực hoặc chống ẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ván dăm định hướng (OSB), ván sợi hoặc các sản phẩm ván nhân tạo khác không thuộc nhóm ván dăm phẳng truyền thống.
Tài liệu viện dẫn quan trọng (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ lý của ván dăm như: xác định kích thước, độ ẩm, khối lượng riêng.
- Các tiêu chuẩn xác định độ bền cơ học: độ bền uốn tĩnh, môđun đàn hồi khi uốn, độ bền kéo vuông góc với mặt ván (độ liên kết nội).
- Các tiêu chuẩn xác định tính chất hóa học và an toàn sức khỏe: phương pháp xác định hàm lượng giải phóng formaldehyde nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong môi trường khép kín.
Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất, kiểm định và thương mại:
- Ván dăm (Particleboard): Vật liệu dạng tấm được sản xuất từ dăm gỗ hoặc các nguyên liệu chứa xenluloza khác, kết hợp với chất kết dính và ép dưới áp suất, nhiệt độ cao.
- Điều kiện khô (Dry conditions): Môi trường có độ ẩm không khí tương đối thấp, nhiệt độ ổn định, thường dùng cho đồ nội thất trong nhà không tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước hoặc độ ẩm cao.
- Điều kiện ẩm (Humid conditions): Môi trường có khả năng chịu tác động của độ ẩm không khí cao hoặc tiếp xúc gián tiếp với nước trong thời gian ngắn (ví dụ: tủ bếp, thiết bị nhà vệ sinh).
- Ván dăm chịu lực (Load-bearing board): Loại ván dăm được thiết kế đặc biệt để có khả năng chịu tải trọng cơ học cao trong kết cấu xây dựng hoặc sản xuất đồ gỗ chuyên dụng.
Phân loại ván dăm theo mục đích sử dụng (Điều 4)
Hệ thống phân loại tại Điều 4 giúp nhà sản xuất và người tiêu dùng dễ dàng định vị sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế. Ván dăm được phân chia thành các nhóm chính sau:
- Ván dăm dùng chung (General purpose): Sử dụng cho các mục đích thông thường, không yêu cầu cao về khả năng chịu lực hay chống ẩm, thường dùng trong môi trường khô ráo.
- Ván dăm dùng làm trang trí nội thất (Interior fitments): Được tối ưu hóa bề mặt và độ ổn định kích thước để phục vụ sản xuất đồ nội thất gia đình, văn phòng trong điều kiện khô.
- Ván dăm chịu lực dùng trong điều kiện khô: Có độ bền cơ lý cao, đáp ứng các yêu cầu chịu tải trọng tĩnh và động trong môi trường không bị ẩm ướt.
- Ván dăm chịu lực dùng trong điều kiện ẩm: Dòng sản phẩm cao cấp được bổ sung phụ gia chống ẩm, đảm bảo duy trì liên kết cơ học ngay cả khi tiếp xúc với môi trường có độ ẩm cao.
Particleboards
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật đối với các loại ván dăm không phủ mặt sử dụng chất kết dính hữu cơ.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7751:2007 Ván dăm – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
TCVN 7756-2:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.
TCVN 7756-3:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm.
TCVN 7756-4:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích.
TCVN 7756-5:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước.
TCVN 7756-6:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 6: Xác định mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh.
TCVN 7756-7:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván.
TCVN 7756-8:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm.
TCVN 7756-10:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt.
TCVN 7756-12:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt.
Ký hiệu các loại ván dăm theo điều kiện sử dụng qui định trong TCVN 7751:2007.
4.1. Yêu cầu kỹ thuật chung
Yêu cầu kỹ thuật chung của tất cả các loại ván dăm được trình bày trong Bảng 1.
4.2. Yêu cầu riêng cho từng loại
4.2.1. Yêu cầu riêng đối với ván dăm thông dụng sử dụng ở điều kiện khô (P1), theo Bảng 2.
4.2.2. Yêu cầu riêng đối với ván dăm sử dụng làm nội thất ở điều kiện khô (P2), theo Bảng 3.
4.2.3. Yêu cầu riêng đối với ván dăm không chịu tải sử dụng ở điều kiện ẩm (P3), theo Bảng 4.
4.2.4. Yêu cầu riêng đối với ván dăm chịu tải sử dụng ở điều kiện khô (P4), theo Bảng 5.
4.2.5. Yêu cầu riêng đối với ván dăm chịu tải sử dụng ở điều kiện ẩm (P5), theo Bảng 6.
4.2.6. Yêu cầu riêng đối với ván dăm chịu tải lớn sử dụng ở điều kiện khô (P6), theo Bảng 7.
4.2.7. Yêu cầu riêng đối với ván dăm chịu tải lớn sử dụng ở điều kiện ẩm (P7), theo Bảng 8.
Bảng 1 – Yêu cầu kỹ thuật chung đối với tất cả các loại ván dăm
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Sai lệch kích thước so với kích thước danh nghĩaa), mm: - Chiều dày của sản phẩm đã đánh nhẵn: |
|
| + Trong cùng 1 tấm | ± 0,3 |
| + Giữa các tấm | ± 0,3 |
| - Chiều dày của sản phẩm chưa đánh nhẵn: |
|
| + Trong cùng 1 tấm | Từ - 0,3 đến + 1,7 |
| + Giữa các tấm | Từ - 0,3 đến + 1,7 |
| - Chiều dài và chiều rộng | ± 5 |
| 2. Sai lệch độ thẳng của cạnha), mm/m, không lớn hơn | 1,5 |
| 3. Sai lệch độ vuông góca), mm/m, không lớn hơn | 2 |
| 4. Độ ẩma), % | Từ 5 đến 13 |
| 5. Sai lệch khối lượng thể tích so với giá trị trung bình trong cùng 1 tấma), % | ± 10 |
| 6. Hàm lượng Formaldehytb): - Loại E1 |
|
| + Hàm lượng theo phương pháp chiết, mg/100 g ván dăm sấy khô kiệt, không lớn hơn | 8 |
| + Hàm lượng theo lượng phát tán vào không khí, mg/m3 không khí, không lớn hơn | 0,124 |
| - Loại E2 |
|
| + Hàm lượng theo phương pháp chiết, mg/100 g ván dăm sấy khô kiệt | Lớn hơn 8 đến 30 |
| + Hàm lượng theo lượng phát tán vào không khí, mg/m3 không khí, lớn hơn | 0,124 |
| a) Các giá trị này được đặc trưng bởi độ ẩm trong vật liệu tương ứng với độ ẩm tương đối của không khí là 65 % và nhiệt độ (27 ± 2) oC. b) Hàm lượng formaldehyt theo phương pháp chiết áp dụng cho ván dăm có độ ẩm (w) là 6,5%. Trong trường hợp ván có độ ẩm khác (nhưng vẫn nằm trong khoảng từ 3 % £ w £ 10 %) hàm lượng formaldehyt theo phương pháp chiết sẽ được nhân với hệ số F với cách tính giá trị F như sau: F = - 0,133 w + 1,86 | |
Bảng 2 – Các chỉ tiêu cơ lý của ván dăm thông dụng sử dụng ở điều kiện khô (P1)
| Tên chỉ tiêu | Mức theo chiều dày mm | ||||||
| Từ 3 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 13 | Lớn hơn 13 đến 20 | Lớn hơn 20 đến 25 | Lớn hơn 25 đến 32 | Lớn hơn 32 đến 40 | Lớn hơn 40 | |
| 1. Độ bền uốn tĩnh, Mpa, không nhỏ hơn | 14,0 | 12,5 | 11,5 | 10,0 | 8,5 | 7,0 | 5,5 |
| 2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,31 | 0,28 | 0,24 | 0,20 | 0,17 | 0,14 | 0,14 |
Bảng 3 – Các chỉ tiêu cơ lý của ván dăm sử dụng làm nội thất ở điều kiện khô (P2)
| Tên chỉ tiêu | Mức theo chiều dày mm | |||||||
| Từ 3 đến 4 | Lớn hơn 4 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 13 | Lớn hơn 13 đến 20 | Lớn hơn 20 đến 25 | Lớn hơn 25 đến 32 | Lớn hơn 32 đến 40 | Lớn hơn 40 | |
| 1. Độ bền uốn tĩnh, Mpa, không nhỏ hơn | 13,0 | 14,0 | 13,0 | 13,0 | 11,5 | 10,0 | 8,5 | 7,0 |
| 2. Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 1 800 | 1 950 | 1 800 | 1 600 | 1 500 | 1 350 | 1 200 | 1 050 |
| 3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,45 | 0,45 | 0,40 | 0,35 | 0,30 | 0,25 | 0,20 | 0,20 |
| 4. Độ bền bề mặt, MPa, không nhỏ hơn | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 0,8 |
Bảng 4 – Các chỉ tiêu cơ lý của ván dăm không chịu tải sử dụng ở điều kiện ẩm (P3)
| Tên chỉ tiêu | Mức theo chiều dày mm | |||||||
| Từ 3 đến 4 | Lớn hơn 4 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 13 | Lớn hơn 13 đến 20 | Lớn hơn 20 đến 25 | Lớn hơn 25 đến 32 | Lớn hơn 32 đến 40 | Lớn hơn 40 | |
| 1. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 13,0 | 14,0 | 15,0 | 14,0 | 12,0 | 11,0 | 9,0 | 7,5 |
| 2. Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 1 800 | 1 950 | 2 050 | 1 950 | 1 850 | 1 700 | 1 550 | 1 350 |
| 3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,50 | 0,50 | 0,45 | 0,45 | 0,40 | 0,35 | 0,30 | 0,25 |
| 4. Độ trương nở chiều dày sau 24h, %, không lớn hơn | 17 | 16 | 14 | 14 | 13 | 13 | 12 | 12 |
| 5. Độ bền ẩma) - Phương pháp chu kỳ nhiệt ẩm: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau chu kỳ nhiệt ẩm, MPa, không nhỏ hơn
| 0,18 | 0,18 | 0,15 | 0,13 | 0,12 | 0,10 | 0,09 | 0,08 |
| + Độ trương nở chiều dày sau chu kỳ nhiệt ẩm, % không lớn hơn | 15 | 14 | 14 | 13 | 12 | 12 | 11 | 11 |
| - Phương pháp ngâm trong nước sôi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi ngâm trong nước sôi, MPa, không nhỏ hơn | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,08 | 0,07 | 0,07 | 0,06 | 0,06 |
| a) Tùy thuộc vào loại chất kết dính cho ván dăm trong quá trình sản xuất mà có thể lựa chọn một trong hai phương pháp trên (phương pháp chu kỳ nhiệt ẩm hoặc phương pháp ngâm trong nước sôi) để xác định độ bền ẩm của ván. | ||||||||
Bảng 5 – Các chỉ tiêu cơ lý của ván dăm chịu tải sử dụng ở điều kiện khô (P4)
| Tên chỉ tiêu | Mức theo chiều dày mm | |||||||
| Từ 3 đến 4 | Lớn hơn 4 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 13 | Lớn hơn 13 đến 20 | Lớn hơn 20 đến 25 | Lớn hơn 25 đến 32 | Lớn hơn 32 đến 40 | Lớn hơn 40 | |
| 1. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 15 | 16 | 16 | 15 | 13 | 11 | 9 | 7 |
| 2. Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 1 950 | 2 200 | 2 300 | 2 300 | 2 050 | 1 850 | 1 500 | 1 200 |
| 3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,45 | 0,45 | 0,40 | 0,35 | 0,30 | 0,25 | 0,20 | 0,20 |
| 4. Độ trương nở chiều dày sau 24 h, %, không lớn hơn | 23 | 19 | 16 | 15 | 15 | 15 | 14 | 14 |
Bảng 6 – Các chỉ tiêu cơ lý của ván dăm chịu tải sử dụng ở điều kiện ẩm (P5)
| Tên chỉ tiêu | Mức theo chiều dày mm | |||||||
| Từ 3 đến 4 | Lớn hơn 4 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 13 | Lớn hơn 13 đến 20 | Lớn hơn 20 đến 25 | Lớn hơn 25 đến 32 | Lớn hơn 32 đến 40 | Lớn hơn 40 | |
| 1. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 20 | 19 | 18 | 16 | 14 | 12 | 10 | 9 |
| 2. Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 2 550 | 2 550 | 2 550 | 2 400 | 2 150 | 1 900 | 1 700 | 1 550 |
| 3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,50 | 0,50 | 0,45 | 0,45 | 0,40 | 0,35 | 0,30 | 0,25 |
| 4. Độ trương nở chiều dày sau 24 h, %, không lớn hơn | 13 | 12 | 11 | 10 | 10 | 10 | 9 | 9 |
| 5. Độ bền ẩma) - Phương pháp chu kỳ nhiệt ẩm: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau chu kỳ nhiệt ẩm, MPa, không nhỏ hơn
| 0,30 | 0,30 | 0,25 | 0,22 | 0,20 | 0,17 | 0,15 | 0,12 |
| + Độ trương nở chiều dày sau chu kỳ nhiệt ẩm, %, không lớn hơn | 12 | 12 | 12 | 12 | 11 | 10 | 9 | 9 |
| - Phương pháp ngâm trong nước sôi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi ngâm trong nước sôi, MPa, không nhỏ hơn | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,14 | 0,12 | 0,11 | 0,10 | 0,09 |
| a) Tùy thuộc vào loại chất kết dính cho ván dăm trong quá trình sản xuất mà có thể lựa chọn một trong hai phương pháp trên (phương pháp chu kỳ nhiệt ẩm hoặc phương pháp ngâm trong nước sôi) để xác định độ bền ẩm của ván. | ||||||||
Bảng 7 – Các chỉ tiêu cơ lý của ván dăm chịu tải lớn sử dụng ở điều kiện khô (P6)
| Tên chỉ tiêu | Mức theo chiều dày mm | |||||
| Lớn hơn 6 đến 13 | Lớn hơn 13 đến 20 | Lớn hơn 20 đến 25 | Lớn hơn 25 đến 32 | Lớn hơn 32 đến 40 | Lớn hơn 40 | |
| 1. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 20 | 18 | 16 | 15 | 14 | 12 |
| 2. Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 3 150 | 3 000 | 2 550 | 2 400 | 2 200 | 2 050 |
| 3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,60 | 0,50 | 0,40 | 0,35 | 0,30 | 0,25 |
| 4. Độ trương nở chiều dày sau 24 h, %, không lớn hơn | 15 | 14 | 14 | 14 | 13 | 13 |
Bảng 8 – Các chỉ tiêu cơ lý của ván dăm chịu tải lớn sử dụng ở điều kiện ẩm (P7)
| Tên chỉ tiêu | Mức theo chiều dày (mm) | |||||
| Lớn hơn 6 đến 13 | Lớn hơn 13 đến 20 | Lớn hơn 20 đến 25 | Lớn hơn 25 đến 32 | Lớn hơn 32 đến 40 | Lớn hơn 40 | |
| 1. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 22,0 | 20,0 | 18,5 | 17,0 | 16,0 | 15,0 |
| 2. Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 3 350 | 3 100 | 2 900 | 2 800 | 2 600 | 2 400 |
| 3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,75 | 0,70 | 0,65 | 0,60 | 0,55 | 0,50 |
| 4. Độ trương nở chiều dày sau 24 h, %, không nhỏ hơn | 9 | 8 | 8 | 8 | 7 | 7 |
| 5. Độ bền ẩm a) - Phương pháp chu kỳ nhiệt ẩm: + Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau chu kỳ nhiệt ẩm, MPa, không nhỏ hơn + Độ trương nở chiều dày sau chu kỳ nhiệt ẩm, %, không lớn hơn - Phương pháp ngâm trong nước sôi: + Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi ngân trong nước sôi, MPa, không nhỏ hơn |
0,41
11
0,25
|
0,36
11
0,23
|
0,33
10
0,20 |
0,28
9
0,18 |
0,25
8
0,17 |
0,20
8
0,15 |
| a) Tùy thuộc vào loại chất kết dính cho ván dăm trong quá trình sản xuất mà có thể lựa chọn một trong hai phương pháp trên (phương pháp chu kỳ nhiệt ẩm hoặc phương pháp ngâm trong nước sôi) để xác định độ bền ẩm của ván. | ||||||
5.1. Xác định sai lệch kích thước, độ thẳng cạnh và độ vuông góc
Theo TCVN 7756-2:2007.
5.2. Xác định độ ẩm
Theo TCVN 7756-3:2007.
5.3 Xác định khối lượng thể tích
Theo TCVN 7756-4:2007.
5.4. Xác định hàm lượng formaldehyt
Theo TCVN 7756-12:2007.
5.5. Xác định độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi khi uốn tĩnh
Theo TCVN 7756-6:2007.
5.6. Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
Theo TCVN 7756-7:2007.
5.7. Xác định độ bền bề mặt
Theo TCVN 7756-10:2007.
5.8. Xác định độ trương nở chiều dày sau 24 h
Theo TCVN 7756-5:2007.
5.9. Xác định độ bền ẩm
Theo TCVN 7756-8:2007.
6. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Ghi nhãn
Mỗi tấm ván dăm hoặc kiện hàng phải có nhãn mác rõ ràng của nhà sản xuất bằng cách in trực tiếp hoặc dán nhãn với các thông tin tối thiểu sau:
- Tên nhà sản xuất, nhãn thương mại;
- Loại ván dăm, ví dụ: P5;
- Chiều dày danh nghĩa khi sản xuất;
- Loại hàm lượng formaldehyt;
- Số lô và ngày tháng sản xuất.
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
6.2. Bảo quản
Ván dăm phải được bảo quản ở nơi khô ráo.
Kho chứa ván phải đảm bảo sạch, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối ra vào xuất nhập dễ dàng.
Ván phải được xếp cách tường ít nhất 20 cm, cách mặt đất ít nhất 30 cm.
6.3. Vận chuyển
Ván dăm được vận chuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo tránh ướt. Không được chở ván chung với các loại hóa chất khác có ảnh hưởng đến chất lượng của ván.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007 về ván dăm - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 4184/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 64:2004 về sản xuất ván dăm – yêu cầu an toàn trong vận hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007 về ván dăm - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4811:1989 (ST SEV 2503-80) về Ván dăm - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành