Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các thông số kích thước hình học, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với loại đai ốc sáu cạnh dạng thô (chưa qua gia công tinh bề mặt), được áp dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và các ngành công nghiệp nặng tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này quy định cụ thể cho dòng sản phẩm đai ốc sáu cạnh thô với các đặc điểm sau:

  • Đối tượng áp dụng: Các loại đai ốc sáu cạnh có ren hệ mét, cấp chính xác thô, được sử dụng chủ yếu trong các mối liên kết ren không đòi hỏi độ chính xác cao về mặt thẩm mỹ hoặc dung sai lắp ghép cực nhỏ.
  • Lĩnh vực ứng dụng: Phục vụ cho công tác thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm đai ốc tại các nhà máy, xí nghiệp cơ khí và các công trình xây dựng kết cấu.

Các thông số kích thước cốt lõi của đai ốc sáu cạnh thô

Theo nội dung tiêu chuẩn, kích thước của đai ốc sáu cạnh thô được xác định dựa trên các thông số hình học cơ bản sau:

  • Đường kính ren (d): Là thông số cơ bản để định danh kích cỡ của đai ốc (ví dụ: M8, M10, M12, M16, M20...). Đường kính này quyết định khả năng lắp ghép tương thích với bu lông hoặc vít cấy có cùng bước ren.
  • Bước ren (P): Quy định bước ren lớn (ren thô) hoặc ren mịn tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của mối ghép, đảm bảo khả năng tự hãm và chịu lực tối ưu.
  • Kích thước vặn chìa khóa (S): Khoảng cách giữa hai mặt đối diện song song của hình sáu cạnh, quyết định cỡ dụng cụ (cờ lê, mỏ lết) cần sử dụng để siết hoặc nới lỏng đai ốc.
  • Chiều cao đai ốc (m): Độ dày của đai ốc tính từ mặt đầu này đến mặt đầu kia, đảm bảo đủ số vòng ren chịu lực để tránh hiện tượng tuột ren khi chịu tải trọng kéo.
  • Đường kính ngoài của mặt tựa (dw): Kích thước phần tiếp xúc trực tiếp với chi tiết máy hoặc vòng đệm, giúp phân bổ đều lực siết.

Yêu cầu kỹ thuật và dung sai chế tạo

Do là loại đai ốc thô, tiêu chuẩn cho phép các giới hạn dung sai rộng hơn so với đai ốc tinh hoặc nửa tinh:

  • Dung sai kích thước: Cho phép sai lệch lớn hơn về kích thước vặn chìa khóa (S) và chiều cao (m), tuy nhiên vẫn phải đảm bảo tính lắp lẫn trong cơ khí.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt đai ốc thô cho phép có vết sần sùi, vết rỗ nhẹ hoặc lớp vảy oxit do quá trình rèn, dập nóng hoặc dập nguội gây ra, miễn là không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và biên dạng ren.
  • Yêu cầu về ren: Ren của đai ốc phải được cắt hoặc cán biên dạng đầy đủ, không bị sứt mẻ, không bị đứt quãng quá giới hạn cho phép để đảm bảo hiệu quả truyền lực.

Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 1896:1976

Việc áp dụng TCVN 1896:1976 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành công nghiệp chế tạo trong nước:

  • Chuẩn hóa sản xuất: Giúp các đơn vị sản xuất cơ khí thống nhất về mặt kích thước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất hàng loạt và giảm giá thành sản phẩm.
  • Đảm bảo tính lắp lẫn: Người tiêu dùng và các kỹ sư thiết kế có thể dễ dàng lựa chọn đai ốc phù hợp với các loại bu lông tiêu chuẩn khác mà không lo ngại về sự không tương thích kích thước.
  • Nâng cao an toàn công trình: Việc tuân thủ các thông số kích thước và chiều cao ren tối thiểu giúp các mối liên kết kết cấu thép, máy móc vận hành ổn định, an toàn dưới tác động của tải trọng tĩnh và động.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1896 - 76

ĐAI ỐC SÁU CẠNH (THÔ) - KÍCH THƯỚC

Hexagon nuts (rough precision) - Dimensions

TCVN 1896 - 76 được ban hành để thay thế cho TCVN 102 - 63

1. Kết cấu và kích thước của đai ốc cần phải tuân theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

Đường kính danh nghĩa của ren d

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren

2,5

2,5

3

3

3,5

4

4,5

5

S (sai lệch giới hạn theo B9)

30

32

36

41

46

55

65

75

D, không nhỏ hơn

32,4

34,4

38,8

44,4

50,0

59,7

70,8

81,9

H (sai lệch giới hạn theo DX10)

16

18

19

22

24

29

34

38

Độ lệch trục của lỗ so với các cạnh

0,85

1,00

1,20

Chú thích: Không nên dùng những bulông có kích thước trong dấu ngoặc.

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc kiểu 1, đường kính ren d = 24 mm, cấp bền 5:

Đai ốc M24 . 5 TCVN 1896 - 76

Tương tự cho đai ốc kiểu 2, cấp bền 4:

Đai ốc 2 M 24 . 4 TCVN 1896 - 76

2. Ren theo TCVN 2248 - 77, miền dung sai 7H theo TCVN 1917 - 76.

3. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76

Cơ tính của đai ốc phải tương ứng với cấp bền 4 và 5.

Đai ốc được cung cấp không được có lớp phủ.

Ở đai ốc kiểu 3 cho phép có vết lõm, móp, những vết này không làm giảm chiều cao của gờ quá 3 mm.

3. Khối lượng của đai ốc cho trong phụ lục.

 

PHỤ LỤC

KHỐI LƯỢNG CỦA ĐAI ỐC THÉP (KIỂU 1)

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

20

62,60

22

76,77

24

107,00

27

161,40

30

224,50

36

376,85

42

623,90

48

956,20

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1896:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 23/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký