Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1897:1976 về Đai ốc sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các thông số hình học và kích thước cơ bản cho dòng sản phẩm đai ốc sáu cạnh nửa tinh, phục vụ rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và lắp ráp thiết bị tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được thiết lập nhằm đồng bộ hóa quy trình thiết kế và chế tạo các chi tiết lắp xiết. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp chế tạo cơ khí, đơn vị nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm công nghiệp phụ trợ.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn (dung sai) và các thông số hình học của đai ốc sáu cạnh loại nửa tinh.
Các thông số kích thước cốt lõi theo tiêu chuẩn
TCVN 1897:1976 tập trung làm rõ các thông số kỹ thuật định hình của đai ốc sáu cạnh nửa tinh để đảm bảo tính lắp lẫn tối đa trong chế tạo máy:
- Đường kính ren danh nghĩa (d): Là thông số cơ bản để xác định kích cỡ của đai ốc, tương thích với các loại bu lông, vít cấy có cùng bước ren và đường kính tương ứng.
- Bước ren (P): Quy định cụ thể bước ren thô và bước ren mịn cho từng dải đường kính, giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực và chống tự tháo của mối liên kết.
- Kích thước vặn chìa khóa (S): Khoảng cách giữa hai mặt đối diện của hình sáu cạnh (kích thước giác), là căn cứ để lựa chọn dụng cụ siết (cờ lê, đầu khẩu) phù hợp.
- Chiều cao đai ốc (m): Chiều cao danh nghĩa được tính toán để đảm bảo số lượng ren chịu lực tối thiểu, ngăn ngừa hiện tượng tuột ren khi chịu tải trọng kéo hoặc nén lớn.
- Đường kính ngoài của mặt tựa (dw): Xác định biên dạng phần tiếp xúc phẳng của đai ốc với bề mặt chi tiết ghép hoặc vòng đệm, giúp phân bố đều lực siết và giảm ứng suất tập trung.
Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng bề mặt
Bên cạnh các thông số kích thước, tiêu chuẩn cũng định hướng các yêu cầu kỹ thuật đối với dòng đai ốc nửa tinh:
- Độ chính xác gia công: Đai ốc nửa tinh yêu cầu độ chính xác trung bình, bề mặt ren và mặt tựa phải được gia công sạch sẽ, không có ba via, vết nứt hoặc các khuyết tật làm ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép.
- Dung sai kích thước: Các sai lệch cho phép về kích thước vặn chìa khóa, chiều cao và độ vuông góc của mặt tựa so với đường tâm ren phải nằm trong giới hạn quy định để tránh hiện tượng lệch tâm khi siết chặt.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 1897:1976 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho hoạt động sản xuất công nghiệp:
- Đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo: Giúp các sản phẩm đai ốc được sản xuất từ nhiều nhà máy khác nhau vẫn có thể lắp ráp chính xác với các loại bu lông tiêu chuẩn tương ứng trên thị trường.
- Nâng cao độ an toàn cho công trình: Việc chuẩn hóa kích thước giúp các kỹ sư tính toán chính xác lực siết và khả năng chịu tải của mối ghép ren, hạn chế tối đa rủi ro mất an toàn do hỏng hóc chi tiết liên kết.
- Tối ưu hóa chi phí sản xuất: Giảm thiểu phế phẩm trong quá trình gia công hàng loạt nhờ có hệ thống dung sai và kích thước chuẩn hóa rõ ràng.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1897 - 76
ĐAI ỐC SÁU CẠNH (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC
Hexagon nuts (Standard precision) - Dimensions
TCVN 1897 - 76 được ban hành để thay thế cho TCVN 108 - 63
1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ bảng.

mm
| Đường kính danh nghĩa của ren | 6 | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 | (18) | 20 | (22) | 24 | (27) | 30 | 36 | 42 | 48 | |
| Bước ren | lớn | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 | 3 | 3,5 | 4 | 4,5 | 5 |
| nhỏ | - | 1 | 1,25 | 1,25 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,9 | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | 3 | |
| S (sai lệch giới hạn theo B8 khi S ≤ 30 mm, B9 khi S > 30 mm) | 10 | 13 | 17 | 19 | 22 | 24 | 27 | 30 | 32 | 36 | 41 | 46 | 55 | 65 | 75 | |
| D, không nhỏ hơn | 10,9 | 14,2 | 10,7 | 20,9 | 24,3 | 26,5 | 29,9 | 33,3 | 35,0 | 39,6 | 45,2 | 50,9 | 60,8 | 72,1 | 83,4 | |
| H, (sai lệch giới hạn theo B10) | 5 | 6,5 | 8 | 10 | 11 | 13 | 15 | 18 | 18 | 19 | 22 | 24 | 29 | 34 | 38 | |
| Độ lệch trục giới hạn của lỗ so với các cạnh | 0,40 | 0,45 | 0,45 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,80 | 0,80 | 0,80 | |
Chú thích: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.
Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc kiểu 1, đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:
Đai ốc M12.5 TCVN 1897 - 76
Tương tự cho đai ốc kiểu 2, ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, cấp bền 12, làm bằng thép 40X, có lớp phủ 01 dày 6 mm.
Đai ốc 2M12X 1,25.6H.12.40X.016 TCVN 1897 - 76.
2. Ren theo TCVN 2248 - 77, miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 - 76
3. Theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất cho phép chế tạo đai ốc có miền dung sai 4H5H, 6G và 7G.
4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76.
5. Khối lượng của đai ốc cho trong phụ lục.
PHỤ LỤC
KHỐI LƯỢNG ĐAI ỐC THÉP (KIỂU 1) CÓ REN BƯỚC LỚN
| Đường kính danh nghĩa của ren d, mm | Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg |
| 6 | 2,441 |
| 8 | 5,130 |
| 10 | 11,370 |
| 12 | 15,400 |
| 14 | 24,480 |
| 16 | 33,170 |
| 18 | 47,030 |
| 20 | 62,600 |
| 22 | 76,770 |
| 24 | 107,000 |
| 27 | 161,400 |
| 30 | 224,500 |
| 36 | 376,900 |
| 42 | 623,880 |
| 48 | 956,200 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 125:1963 về Đai ốc tai hồng - Kích thước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 126:1963 về Đai ốc tai vòng - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1899:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1900:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1905:1976 về Đai ốc sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1906:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1907:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1908:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1912:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 125:1963 về Đai ốc tai hồng - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 126:1963 về Đai ốc tai vòng - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1986 về Đai ốc cánh
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1899:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1900:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1905:1976 về Đai ốc sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1906:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1907:1976 về Đai ốc sáu cạnh nhỏ thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1908:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1909:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao đặc biệt (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1910:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1912:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành