Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 94:1963

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 94:1963 quy định chi tiết về kích thước và các thông số kỹ thuật đối với sản phẩm bulông nửa tinh đầu chỏm cầu to có ngạnh chuyên dụng cho các liên kết gỗ. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền móng được ban hành từ sớm, giúp chuẩn hóa kích thước phụ kiện liên kết trong ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và lâm nghiệp tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và chức năng thiết kế

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bulông nửa tinh có phần đầu hình chỏm cầu cỡ lớn, được thiết kế thêm phần ngạnh (hoặc vai vuông/mấu chống xoay) ngay dưới mũ bulông.
  • Mục đích sử dụng: Loại bulông này được thiết kế đặc biệt để liên kết các chi tiết bằng gỗ hoặc giữa gỗ với các vật liệu khác. Phần ngạnh dưới đầu chỏm cầu có vai trò găm chặt vào thớ gỗ, ngăn không cho thân bulông bị xoay tự do khi tiến hành siết đai ốc (ê-cu) từ phía đối diện.
  • Đặc điểm bề mặt: Thuộc nhóm sản phẩm "nửa tinh", nghĩa là bề mặt bulông được gia công cơ khí ở mức độ chính xác trung bình, tối ưu hóa chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo khả năng lắp ghép và chịu lực tốt trong môi trường kết cấu gỗ.

Các thông số kích thước hình học cốt lõi

Tiêu chuẩn quy định cụ thể các kích thước danh nghĩa nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và khả năng chịu lực tối ưu của mối liên kết:

  • Đường kính ren (d): Quy định các cỡ đường kính ren tiêu chuẩn của thân bulông, đảm bảo khả năng chịu lực kéo và lực cắt theo yêu cầu thiết kế của mối nối gỗ.
  • Đường kính đầu chỏm cầu (D): Kích thước đầu mũ bulông được thiết kế to bản nhằm phân bố đều lực ép lên bề mặt gỗ, tránh hiện tượng đầu bulông bị lún sâu làm hỏng hoặc nứt vỡ cấu trúc thớ gỗ khi siết chặt đai ốc.
  • Chiều cao đầu chỏm cầu (k): Xác định độ dày và độ nhô của mũ bulông sau khi lắp đặt, đảm bảo tính thẩm mỹ và hạn chế tối đa việc gây vướng víu trên bề mặt kết cấu.
  • Kích thước ngạnh chống xoay: Quy định chi tiết về chiều cao, chiều rộng và góc nghiêng của ngạnh dưới mũ bulông để tối ưu hóa khả năng bám giữ vào các loại gỗ có độ cứng khác nhau.
  • Chiều dài thân bulông (l) và chiều dài ren (b): Xác định các dải chiều dài tiêu chuẩn phù hợp với các độ dày tấm gỗ thông dụng, cùng với tỷ lệ phần thân trơn và phần tiện ren tương ứng để đảm bảo hiệu quả liên kết tối đa.

Yêu cầu kỹ thuật và quy chuẩn chế tạo liên quan

  • Ren bulông: Phải được chế tạo theo hệ mét tiêu chuẩn, đảm bảo độ dung sai lắp ghép với đai ốc theo các quy định hiện hành về ren lắp ghép thông thường.
  • Vật liệu chế tạo: Thường sử dụng thép carbon có độ bền kéo phù hợp. Tùy thuộc vào môi trường làm việc của kết cấu gỗ (trong nhà hoặc ngoài trời), bulông có thể được xử lý bề mặt chống ăn mòn như mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
  • Sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra bảng trị số dung sai cụ thể cho từng kích thước danh nghĩa (đường kính thân, kích thước mũ, chiều dài ren) nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm đồng đều trong quá trình sản xuất hàng loạt.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 94-63

BULÔNG NỬA TINH ĐẦU CHỎM CẦU TO CÓ NGẠNH DÙNG CHO GỖ

KÍCH THƯỚC

1. Kích thước của bulông nửa tinh đầu chỏm cầu to, có ngạnh dùng cho gỗ phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và trong các bảng 1 và 2 của tiêu chuẩn này.

Ví dụ ký hiệu quy ước của bulông đường kính 10 mm, chiều dài 50 mm:

có ren bước lớn: Bulông M 10 x 50 TCVN 94-63

có ren bước nhỏ 1 mm: Bulông M 10 x 1 x 50 TCVN 94-63

Đường kính danh nghĩa của ren d

6

8

10

12

Đường kính đầu bulông D

Kích thước danh nghĩa

18

24

30

36

Sai lệch cho phép

+ 0,52

- 0,43

± 0,52

+ 0,62

- 0,52

± 0,62

Chiều cao đầu bulông H

Kích thước danh nghĩa

3,2

4,2

5,5

6,2

Sai lệch cho phép

± 0,30

± 0,36

Bán kính chỏm cầu R

14,2

19,2

23,2

29,2

Độ lệch tâm cho phép của đầu bulông

0,3

0,4

Chiều cao ngạnh h

Kích thước danh nghĩa

3,5

4,3

5,5

6,7

Sai lệch cho phép

- 0,48

- 0,58

Bán kính góc lượn r

Kích thước danh nghĩa

0,5

0,5

0,5

0,8

Sai lệch cho phép

- 0,3

- 0,4

mm                                                    Bảng 2

Chiều dài danh nghĩa của ren d

6

8

10

18

Chiều dài bulông l

Chiều dài ren lo (kể cả đoạn ren cạn)

Kích thước danh nghĩa

Sai lệch cho phép

25

± 1,5

18

-

-

-

30

20

22

-

-

35

20

25

-

-

40

20

25

30

-

45

20

25

30

-

50

20

25

30

35

55

± 1,8

20

25

30

35

60

20

25

30

35

65

20

25

30

35

70

20

25

30

35

75

20

25

30

35

80

20

25

30

35

90

20

25

30

35

100

-

25

30

35

110

± 2,0

-

-

30

35

120

-

-

30

35

130

-

-

30

35

140

-

-

30

35

150

-

-

30

35

160

-

-

-

35

170

-

-

-

35

180

-

-

-

35

190

-

-

-

35

200

-

-

-

35

Sai lệch cho phép của chiều dài ren lo

+1,5

+2

+2,5

+3

2. Đường kính thân bulông d2 nằm trong giới hạn đường kính trung bình của ren và do cơ sở sản xuất quy định.

3. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 101-63.

4. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128-63.

 

PHỤ LỤC

BẢNG TRA KHỐI LƯỢNG BULÔNG

Chiều dài bulông l

mm

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

6

8

10

12

Khối lượng 1000 chiếc bulông bằng thép, kg

25

7,694

-

-

-

30

8,549

17,32

-

-

35

9,404

18,89

-

-

40

10,26

20,45

36,12

-

45

11,11

22,02

38,59

-

50

11,97

23,58

41,07

62,33

55

12,82

25,15

43,50

65,92

60

13,68

26,71

46,02

69,51

65

14,53

28,28

48,49

73,10

70

15,39

29,84

50,97

76,69

75

16,24

31,41

53,44

80,28

80

17,10

32,97

55,92

83,87

90

18,81

36,10

60,87

91,05

100

-

39,23

65,82

98,23

110

-

-

70,77

105,4

120

-

-

75,72

112,6

130

-

-

80,67

119,8

140

-

-

85,62

127,0

150

-

-

90,57

134,1

160

-

-

-

141,3

170

-

-

-

148,5

180

-

-

-

155,7

190

-

-

-

162,9

200

-

-

-

170,0

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 94:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu to có ngạnh dùng cho gỗ - Kích thước

Số hiệu: TCVN94:1963
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1963
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 94:1963 về Bulông nử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký