Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 86:1963

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 86:1963 là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng quy định về kích thước đối với sản phẩm bulông nửa tinh đầu sáu cạnh nhỏ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các thông số kỹ thuật chế tạo, phục vụ cho ngành cơ khí, xây dựng và lắp ráp thiết bị tại Việt Nam từ những giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa các chi tiết liên kết trong ngành cơ khí chế tạo, cụ thể:

  • Áp dụng đối với các loại bulông nửa tinh có đầu sáu cạnh loại nhỏ, được chế tạo bằng các phương pháp gia công cơ khí đạt độ chính xác trung bình (nửa tinh).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, nhà máy chế tạo phụ tùng, các kỹ sư thiết kế và các đơn vị nghiệm thu chất lượng sản phẩm cơ khí liên kết.

Các thông số kích thước cốt lõi quy định trong tiêu chuẩn

TCVN 86:1963 tập trung xác định các kích thước hình học cơ bản của bulông nhằm bảo đảm tính lắp lẫn và khả năng chịu lực tối ưu của mối ghép, bao gồm:

  • Đường kính ren danh nghĩa (d): Quy định dải kích thước đường kính ngoài của phần ren thân bulông, làm căn cứ để lựa chọn đai ốc và lỗ ren tương ứng.
  • Kích thước phần đầu sáu cạnh (S): Xác định kích thước vặn chìa khóa (kích thước vặn mỏ lết) đối với đầu sáu cạnh nhỏ. Việc thu nhỏ kích thước đầu giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm không gian lắp đặt.
  • Chiều cao đầu bulông (k): Quy định chiều dày của đầu sáu cạnh để bảo đảm đủ độ bền khi chịu lực siết từ dụng cụ vặn.
  • Chiều dài thân bulông (L) và chiều dài phần ren (b): Xác định các khoảng chiều dài tiêu chuẩn của thân bulông và tỷ lệ phần ren được cắt trên thân, phục vụ cho các độ dày liên kết khác nhau.
  • Bước ren (P): Quy định bước ren tiêu chuẩn (ren thô hoặc ren mịn) đi kèm với từng loại đường kính thân bulông.

Yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác (Nửa tinh)

Khái niệm "nửa tinh" trong tiêu chuẩn phản ánh mức độ hoàn thiện bề mặt và dung sai chế tạo của sản phẩm:

  • Dung sai kích thước: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với đường kính thân, kích thước đầu sáu cạnh và chiều dài bulông nhằm bảo đảm tính đồng bộ khi sản xuất hàng loạt.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt phần ren và phần thân không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt, rỗ khí, hoặc ren bị sứt mẻ làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực.
  • Độ vuông góc: Quy định sai lệch cho phép về độ vuông góc giữa mặt tựa của đầu bulông và đường tâm của thân bulông để tránh hiện tượng lệch tâm khi siết chặt.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 86:1963 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành công nghiệp chế tạo:

  • Thống nhất hóa sản xuất: Giúp các nhà máy cơ khí có chung một hệ quy chiếu kích thước, dễ dàng chế tạo và thay thế phụ tùng.
  • Tối ưu hóa thiết kế: Giúp các kỹ sư nhanh chóng lựa chọn được loại bulông phù hợp mà không cần tính toán lại kích thước chi tiết.
  • Nâng cao chất lượng công trình: Bảo đảm tính an toàn, bền vững cho các mối liên kết ren trong máy móc và kết cấu thép.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 86-63

BULÔNG NỬA TINH ĐẦU SÁU CẠNH NHỎ

KÍCH THƯỚC

1. Kích thước của bulông nửa tinh đầu sáu cạnh nhỏ phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và trong các bảng 1 và 2 của tiêu chuẩn này:

Ví dụ ký hiệu quy ước của bulông đường kính 12 mm, chiều dài 100 mm:

có ren bước lớn: Bulông M12 x 100 TCVN 86-63

có ren bước nhỏ 1,25 mm: Bulông M12 x 1,25 x 100 TCVN 86-63

có ren bước nhỏ 1,25 mm và có lỗ ở thân: Bulông M12 x 1,25 x 100/96 TCVN 86-63

trong đó 96 là kích thước từ mặt tựa của đầu bulông đến tâm của lỗ.


mm                                                                                           Bảng 1

Kích thước danh nghĩa của ren d

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

S

Kích thước danh nghĩa

12

14

17

19

22

24

27

30

32

36

41

50

55

65

Sai lệch cho phép

-0,43

-0,52

-1,00

-1,20

Chiều cao đầu bulông H

Kích thước danh nghĩa

5,5

7,0

8

9

10

12

13

14

15

17

19

23

26

30

Sai lệch cho phép

+0,30

-0,48

+0,36

-0,58

+0,43

-0,70

+0,52

-0,84

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp D

Kích thước danh nghĩa

13,8

16,2

19,6

21,9

25,4

27,7

31,2

34,6

36,9

41,6

47,3

57,7

63,5

75

Sai lệch cho phép

-0,7

-0,8

-0,9

-1,2

-1,3

-1,4

-1,6

-1,8

-1,9

-2,1

-2,4

-2,9

-3,2

-3,8

Đường kính thân bulông d1

Kích thước danh nghĩa

8

10

12

14

16

18

20

22

24

27

30

36

42

48

Sai lệch cho phép

+0,20

-0,40

+0,24

-0,45

+0,24

-0,50

+0,24

-0,55

+0,52

-0,55

+0,52

-0,60

+0,52

-0,65

+0,62

-0,70

+ 0,62

- 0,75

Độ lệch tâm cho phép của đầu bulông

0,4

0,5

0,6

0,7

0,8

1

1,2

1,4

Cạnh vát C

1,2

1,5

1,8

2

2,5

3

3,5

4

4,5

5

6

Bán kính góc lượn r

0,5

0,8

1

1,6

 

2

Lỗ để cắm chốt chẻ

Đường kính

Kích thước danh nghĩa

2

2,5

3

3

4

4

4

5

5

5

6

6

8

8

Sai lệch cho phép

+0,40

+0,48

+0,58

Độ lệch cho phép so với trục tâm của thân

0,20

0,25

0,30

0,45

0,50

 


Chú thích:

1. Những bulông có trị số lo nằm trên đường gẫy khúc trong bảng cho phép cắt ren đến đầu bulông.

2. Những bulông có lỗ để cắm chốt chẻ cần chế tạo theo yêu cầu của bên đặt hàng thì kích thước từ mặt tựa của đầu bulông đến tâm lỗ cắm chốt chẻ phải chỉ dẫn trong đơn đặt hàng. Sai lệch cho phép của kích thước này bằng ± 0,3 bước ren.

2. Cho phép không làm cạnh vát C ở cuối thân bulông.

3. Cố gắng không dùng những bulông có kích thước nằm trong dấu ngoặc.

4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 101-63.

5. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.


PHỤ LỤC

BẢNG TRA KHỐI LƯỢNG BULÔNG

Chiều dài bulông l, mm

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Chiều dài bulông l, mm

8

10

12

14

16

18

20

22

24

27

30

36

42

48

Khối lượng 1 000 chiếc bulông bằng thép, kg

16

10,49

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

16

18

11,44

18,57

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

18

20

11,83

19,80

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

20

22

12,46

20,80

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

22

25

13,65

22,42

33,35

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

25

28

14,44

23,92

35,42

50,33

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

28

30

15,67

25,16

36,60

52,10

73,63

-

-

-

-

-

-

-

-

-

30

35

17,57

28,27

40,64

57,70

80,28

106,0

-

-

-

-

-

-

-

-

35

40

19,57

31,37

45,10

63,76

86,94

116,0

150,7

191,2

-

-

-

-

-

-

40

45

21,57

34,37

49,50

69,76

94,85

124,3

161,2

204,0

-

-

-

-

-

-

45

50

23,57

37,47

54,00

75,86

102,7

134,3

171,6

216,8

258,5

-

-

-

-

-

50

55

25,47

40,57

58,44

81,90

110,7

144,3

183,9

229,6

273,5

-

-

-

-

-

55

60

27,47

43,67

62,88

87,94

118,5

154,3

196,2

244,5

291,3

388,6

511,7

-

-

-

60

65

29,47

46,77

67,32

93,98

126,4

164,3

208,5

259,4

306,3

407,9

535,4

-

-

-

65

70

31,47

49,87

71,76

100,0

134,3

174,3

220,8

274,3

324,0

430,4

563,2

-

-

-

70

75

33,37

52,97

76,20

106,1

142,2

184,3

235,1

289,2

341,8

452,9

586,9

914,0

-

-

75

80

35,37

55,97

80,64

112,1

150,1

194,2

245,5

304,2

359,5

475,4

614,7

953,9

1296

-

80

90

-

61,58

88,53

123,1

164,7

212,5

268,2

331,9

392,3

517,1

666,2

1022

1390

2000

90

100

-

67,76

97,41

135,2

180,4

232,5

292,8

361,7

427,8

562,1

721,7

1102

1484

2123

100

110

-

73,98

106,3

147,2

196,2

252,5

317,5

391,5

463,3

607,1

777,2

1182

1593

2265

110

120

-

80,08

115,2

159,3

212,0

272,4

342,2

421,4

498,8

652,0

832,7

1262

1702

2408

120

130

-

-

124,1

171,4

227,8

292,4

366,9

451,2

534,3

697,0

888,2

1342

1806

2550

130

140

-

-

133,0

183,5

243,6

312,4

391,6

481,0

569,8

742,0

943,7

1422

1919

2692

140

150

-

-

141,9

195,6

259,4

332,4

416,3

510,8

605,3

787,0

1000

1502

2028

2834

150

160

-

-

150,8

207,7

275,2

352,4

441,0

540,6

640,8

832,0

1055

1582

2137

2976

160

170

-

-

159,7

219,8

291,0

372,4

465,7

570,4

676,3

877,0

1111

1662

2246

3118

170

180

-

-

168,7

232,0

305,5

390,7

488,4

598,1

709,1

918,8

1158

1742

2340

3241

180

190

-

-

-

-

321,3

410,7

513,1

627,9

744,6

963,8

1214

1810

3449

3384

190

200

-

-

-

-

337,1

430,7

537,9

657,8

780,1

100,9

1269

1890

2557

3526

200

220

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1380

2050

2775

3810

220

240

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1491

2210

2993

4094

240

260

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3210

4378

260

280

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3428

4662

280

300

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3645

4946

300

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 86:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh nhỏ - Kích thước

Số hiệu: TCVN86:1963
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1963
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 86:1963 về Bulông nử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký