Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 87:1963

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 87:1963 quy định chi tiết về kích thước đối với sản phẩm bulông nửa tinh đầu sáu cạnh to. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các thông số kích thước hình học, đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng của các chi tiết liên kết trong các công trình xây dựng, giao thông và chế tạo máy móc.

Phạm vi áp dụng và quy định chung

Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho các loại bulông nửa tinh có phần đầu sáu cạnh kích thước lớn. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Đối tượng áp dụng: Các loại bulông nửa tinh đầu sáu cạnh to, phục vụ chủ yếu cho các mối ghép chịu lực trung bình và lớn trong ngành cơ khí, xây dựng và lắp ráp thiết bị.
  • Yêu cầu kỹ thuật cơ bản: Đảm bảo độ chính xác về mặt hình học ở mức độ nửa tinh, đáp ứng các tiêu chuẩn lắp ghép thông thường mà không cần qua các công đoạn gia công tinh xảo phức tạp.

Các thông số kích thước cốt lõi của Bulông

TCVN 87:1963 quy định cụ thể các thông số kích thước danh nghĩa của bulông nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong sản xuất:

  • Đường kính ren (d): Quy định dải đường kính ren tiêu chuẩn, giúp người thiết kế dễ dàng lựa chọn kích cỡ phù hợp với khả năng chịu lực của mối ghép.
  • Bước ren (P): Xác định bước ren tiêu chuẩn (ren thô hoặc ren mịn) tương ứng với từng loại đường kính thân bulông để đảm bảo độ bám ren tối ưu.
  • Kích thước chìa vặn (S): Khoảng cách giữa hai mặt đối diện của đầu sáu cạnh to. Kích thước này được thiết kế lớn hơn so với bulông thường nhằm tăng khả năng truyền lực siết từ dụng cụ (cờ lê, mỏ lết) mà không làm hỏng đầu bulông.
  • Chiều cao đầu bulông (k): Quy định độ dày của đầu sáu cạnh, đảm bảo đầu bulông đủ độ bền cơ học khi chịu lực siết lớn.
  • Chiều dài phần ren (b) và chiều dài thân (l): Xác định tỷ lệ chiều dài ren tối thiểu trên tổng chiều dài thân bulông, giúp tối ưu hóa khả năng liên kết của đai ốc.

Yêu cầu về dung sai và độ nhẵn bề mặt

Để đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết được sản xuất ở các thời điểm và nhà máy khác nhau, tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn sai lệch cho phép:

  • Dung sai kích thước: Áp dụng cấp chính xác nửa tinh, cho phép sai lệch nhỏ về đường kính thân, chiều cao đầu và kích thước đầu sáu cạnh trong giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép.
  • Độ nhẵn bề mặt: Phần thân không ren và phần ren phải đạt độ nhẵn bề mặt theo quy định để giảm thiểu ma sát không mong muốn và tránh hiện tượng kẹt ren trong quá trình thi công, lắp ráp.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn

Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 87:1963 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động sản xuất và đời sống:

  • Chuẩn hóa sản xuất: Giúp các cơ sở chế tạo cơ khí sản xuất hàng loạt với chất lượng đồng đều, giảm thiểu chi phí thiết kế và thử nghiệm sản phẩm mới.
  • Thuận tiện trong bảo trì và thay thế: Việc thống nhất kích thước đầu sáu cạnh to giúp người thợ dễ dàng lựa chọn dụng cụ tháo lắp tiêu chuẩn, rút ngắn thời gian sửa chữa và bảo dưỡng máy móc.
  • Nâng cao độ an toàn cho công trình: Kích thước đầu sáu cạnh to giúp tăng diện tích tiếp xúc, phân bố đều ứng suất lên bề mặt chi tiết được ghép, hạn chế tối đa tình trạng tự tháo hoặc biến dạng mối ghép dưới tác động của tải trọng động và rung lắc.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 87-63

BULÔNG NỬA TINH ĐẦU SÁU CẠNH TO

KÍCH THƯỚC

1. Kích thước của bulông nửa tinh đầu sáu cạnh to phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và trong các bảng 1 và 2 của tiêu chuẩn này.

Nếu kết cấu không yêu cầu đặc biệt dùng loại bulông theo kiểu trên thì có thể thay bằng bulông có đầu thường hoặc đầu nhỏ.

Ví dụ ký hiệu quy ước của bulông đường kính 12 mm, chiều dài 100 mm:

có ren bước lớn: Bulông M12 x 100 TCVN 87-63

có ren bước nhỏ 1,25 mm: Bulông M12 x 1,25 x 100 TCVN 87-63

có ren bước nhỏ 1,25 mm và có lỗ ở thân: Bulông M12 x 1,25 x 100/96 TCVN 87,63

trong đó 96 là kích thước từ mặt tựa của đầu bulông đến tâm của lỗ.

mm                                                          Bảng 1

Đường kính danh nghĩa của ren d

12

(14)

16

(18)

20

S

Kích thước danh nghĩa

22

24

27

30

32

Sai lệch cho phép

-0,52

-1,0

Chiều cao đầu bulông H

Kích thước danh nghĩa

8

9

10

12

13

Sai lệch cho phép

+0,36

-0,58

+0,43

-0,70

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp D

Kích thước danh nghĩa

25,4

27,7

31,2

34,6

36,9

Sai lệch cho phép

-1,3

-1,4

-1,6

-1,8

-1,9

Đường kính thân bulông d1

Kích thước danh nghĩa

12

14

16

18

20

Sai lệch cho phép

+0,24

-0,45

+0,24

-0,50

+0,24

-0,55

+0,52

-0,55

Độ lệch tâm cho phép của đầu bulông

0,5

0,6

Bán kính góc lượn r

0,8

1,0

Cạnh vát C

1,8

2,0

2,5

Lỗ để cắm chốt chẻ

Đường kính

Kích thước danh nghĩa

3

3

4

4

4

Sai lệch cho phép

+0,40

+0,48

Độ lệch cho phép so với trục tâm của thân

0,25

0,30

mm                                                          Bảng 2

Chú thích:

1. Những bulông có trị số lo nằm trên đường gẫy khúc trong bảng cho phép cắt ren đến đầu bulông.

2. Những bulông có lỗ để cắm chốt chẻ cần chế tạo theo yêu cầu của bên đặt hàng thì kích thước từ mặt tựa của đầu bulông đến tâm lỗ cắm chốt phải chỉ dẫn trong đơn đặt hàng. Sai lệch cho phép của kích thước này bằng ± 0,3 bước ren

2. Cho phép không làm cạnh vát C ở cuối thân bulông.

3. Cố gắng không dùng những bulông có kích thước nằm trong dấu ngoặc.

4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 101-63.

5. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.

 

PHỤ LỤC

BẢNG TRA KHỐI LƯỢNG BULÔNG

Chiều dài bulông l

mm

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

12

14

16

18

20

Khối lượng 1000 chiếc bulông bằng thép, kg

25

44,03

60,60

-

-

-

28

46,10

63,58

-

-

-

30

47,16

65,56

89,30

-

-

35

52,17

71,49

96,17

131,3

163,3

40

56,61

77,53

104,0

140,2

173,2

45

61,04

83,57

111,9

150,2

185,6

50

65,49

89,61

119,8

160,2

197,9

55

69,93

95,65

127,7

170,2

210,2

60

74,36

101,7

135,6

180,2

222,6

65

78,81

107,7

143,5

190,2

234,9

70

83,24

112,8

151,4

200,2

247,2

75

87,69

119,8

159,3

210,2

259,6

80

92,13

125,9

167,2

220,2

271,9

90

101,0

137,9

182,9

240,2

296,5

100

110,0

150,0

198,7

260,2

321,2

110

118,1

161,0

213,0

278,5

344,3

120

127,0

173,1

228,8

298,5

369,0

130

135,8

185,2

244,6

318,5

393,6

140

144,7

197,3

260,4

338,5

418,3

150

153,6

209,4

276,2

358,5

443,0

160

162,5

221,5

291,9

378,5

467,7

170

171,4

233,6

307,7

398,5

492,4

180

180,3

244,9

323,5

418,5

517,1

190

-

-

339,3

438,5

541,8

200

-

-

355,0

458,5

566,5

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 87:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh to - Kích thước

Số hiệu: TCVN87:1963
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1963
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 87:1963 về Bulông nử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký