Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 76:1963

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 76:1963 quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước đối với sản phẩm bulông thô đầu chỏm cầu cổ vuông sử dụng cho kết cấu kim loại. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt nền móng cho ngành chế tạo cơ khí và xây dựng tại Việt Nam, giúp thống nhất hóa kích thước và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết liên kết trong công nghiệp.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các loại bulông thô có thiết kế đầu hình chỏm cầu và phần cổ vuông, chuyên dùng để liên kết các chi tiết, bộ phận bằng kim loại. Thiết kế cổ vuông đặc trưng giúp cố định thân bulông không bị xoay trong quá trình siết đai ốc, đặc biệt phù hợp cho các mối liên kết chịu lực và các kết cấu thép định hình.

Các thông số kích thước hình học cốt lõi

TCVN 76:1963 quy định chi tiết các thông số kích thước cơ bản của bulông bao gồm:

  • Đường kính ren (d): Quy định kích thước danh nghĩa của phần thân ren, quyết định khả năng chịu tải của bulông.
  • Đường kính đầu chỏm cầu (D): Kích thước phần mũ bulông, đảm bảo diện tích tiếp xúc và phân bố lực đều lên bề mặt chi tiết kim loại được liên kết.
  • Chiều cao đầu chỏm cầu (k): Độ dày của phần mũ, ảnh hưởng đến độ bền cơ học và khả năng chịu lực va đập của đầu bulông.
  • Kích thước cổ vuông (v và f): Chiều rộng cạnh vuông và chiều cao của phần cổ vuông ngay dưới mũ bulông, có vai trò chống xoay khi lắp ráp vào lỗ khoét vuông tương ứng trên tấm kim loại.
  • Chiều dài thân bulông (L): Chiều dài toàn bộ phần thân tính từ dưới mũ (bao gồm cả phần cổ vuông và phần ren), được lựa chọn linh hoạt theo độ dày của các chi tiết cần ghép nối.
  • Chiều dài phần ren (b): Chiều dài đoạn được tiện ren để vặn đai ốc, đảm bảo đủ hành trình siết chặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng chế tạo

Là dòng sản phẩm bulông phân cấp "thô", tiêu chuẩn cho phép dung sai kích thước và độ nhám bề mặt ở mức độ cơ bản của quá trình gia công thô (như rèn, dập nóng hoặc dập nguội không qua gia công tinh bề mặt không ren). Tuy nhiên, phần ren vẫn phải đảm bảo độ chính xác biên dạng và bước ren để có thể lắp ghép dễ dàng, chắc chắn với đai ốc tiêu chuẩn tương ứng.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Việc áp dụng TCVN 76:1963 giúp các cơ sở sản xuất, nhà máy chế tạo cơ khí thống nhất quy chuẩn chế tạo đồng loạt các sản phẩm bulông đạt chuẩn. Điều này phục vụ đắc lực cho ngành đường sắt, đóng tàu, xây dựng nhà thép tiền chế và các ngành công nghiệp nặng khác tại Việt Nam trong giai đoạn xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 76-63

BULÔNG THÔ ĐẦU CHỎM CẦU CỔ VUÔNG DÙNG CHO KIM LOẠI

KÍCH THƯỚC

1. Kích thước của bulông thô đầu chỏm cầu cổ vuông phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và trong các bảng 1 và 2 của tiêu chuẩn này.

Cho phép chế tạo bulông theo hình A, khi không thể áp dụng hoặc chế tạo theo dạng cơ bản trên.

Hình A

Ví dụ ký hiệu quy ước của bulông đường kính 10 mm chiều dài 100 mm:

có ren bước lớn:  Bulông M 10 x 100 TCVN 76-63

có ren bước lớn (theo hình A): Bulông AM 10 x 100 TCVN 76-63.

mm                                                       Bảng 1

Đường kính danh nghĩa của ren d

6

8

10

12

(14)

16

20

Đường kính đầu bulông D

Kích thước danh nghĩa

12

16

20

24

28

32

40

Sai lệch cho phép

+ 1,10

- 0,70

+ 1,30

- 0,84

+ 1,60

- 1,00

Chiều cao đầu bulông H

Kích thước danh nghĩa

3,6

4,8

6,0

8,0

9,0

10,0

12,0

Sai lệch cho phép

± 0,48

+ 0,90

- 0,58

+ 1,10

- 0,70

Bán kính chỏm cầu R

7

9

11

13

15

18

23

Kích thước cỡ vuông a hay đường kính thân d1

Kích thước danh nghĩa

6

8

10

12

14

16

20

Sai lệch cho phép

+ 0,30

- 0,35

+ 0,36

- 0,40

+ 0,43

- 0,45

+ 0,43

- 0,50

+ 0,84

- 0,55

Chiều cao cổ bulông h không nhỏ hơn

Kích thước danh nghĩa

4

5

6

8

9

10

12

Sai lệch cho phép

± 0,70

± 0,90

± 1,1

Độ lệch tâm cho phép của đầu bulông

0,4

0,5

0,7

Bán kính góc lượn r

0,5

0,8

1,0

mm                                                       Bảng 2

Đường kính danh nghĩa của ren d

6

8

10

12

(14)

16

20

Chiều dài bulông l

Chiều dài ren lo (kể cả đoạn ren cạn)

Kích thước danh nghĩa

Sai lệch cho phép

20

± 1,5

15

12

-

-

-

-

-

25

18

18

15

-

-

-

-

30

20

20

20

20

-

-

-

35

20

20

25

25

-

-

-

40

-

20

25

25

25

-

-

45

-

20

25

30

30

30

-

50

-

20

25

30

30

35

-

55

± 2,0

-

20

25

30

30

35

-

60

-

20

25

30

30

35

40

65

-

20

25

30

30

35

40

70

-

20

25

30

30

35

40

75

-

-

25

30

30

35

40

80

-

-

25

30

30

35

40

85

-

-

30

30

35

40

40

90

-

-

30

30

35

40

40

95

-

-

30

30

35

40

40

100

-

-

30

30

35

40

40

110

± 2,5

-

-

30

35

35

40

45

120

-

-

30

35

35

40

45

130

-

-

-

35

35

40

45

140

-

-

-

35

35

40

45

150

-

-

-

35

35

40

45

160

-

-

-

35

35

40

45

170

-

-

-

35

35

40

45

180

-

-

-

-

40

40

45

200

-

-

-

-

-

-

50

Sai lệch cho phép của chiều dài ren d

+3

+4

+5

2. Đường kính thân bulông d1 nằm trong giới hạn đường kính trung bình của bulông và do cơ sở sản xuất quy định.

3. Cho phép giảm bớt mép của đầu bulông nếu kích thước của đầu bulông không ra ngoài sai lệch cho phép đã quy định.

4. Cố gắng không dùng những bulông có kích thước nằm trong dấu ngoặc.

6. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.

 

PHỤ LỤC

BẢNG TRA KHỐI LƯỢNG BULÔNG

Chiều dài bulông l mm

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

6

8

10

12

14

16

20

Khối lượng 1000 chiếc bulông bằng thép, kg

20

5,802

11,96

-

-

-

-

-

25

6,683

13,55

22,51

-

-

-

-

30

7,564

15,14

25,01

41,50

-

-

-

35

8,445

16,73

27,52

44,94

-

-

-

40

-

18,32

30,03

48,39

68,77

-

-

45

-

19,90

32,53

51,83

73,74

102,9

-

50

-

21,50

35,04

55,28

78,70

109,5

-

55

-

23,08

37,54

58,72

83,67

116,2

-

60

-

24,68

40,05

62,16

88,64

122,8

204,6

65

-

26,26

42,56

65,61

93,61

129,5

215,0

70

-

27,34

45,06

69,05

98,58

136,1

225,4

75

-

-

47,57

72,49

103,6

142,8

235,8

80

-

-

50,07

75,94

108,5

149,5

246,2

85

-

-

52,58

79,38

113,5

156,1

266,6

90

-

-

55,09

82,82

118,5

162,8

267,0

95

-

-

57,59

86,27

123,4

169,5

277,4

100

-

-

60,10

89,71

128,4

176,2

287,8

110

-

-

65,11

96,60

138,3

189,4

308,6

120

-

-

70,12

103,5

148,2

202,7

329,4

130

-

-

-

110,4

158,2

216,0

350,2

140

-

-

-

117,3

168,1

229,3

371,0

150

-

-

-

124,1

178,1

242,7

391,8

160

-

-

-

131,0

188,0

256,0

412,6

170

-

-

-

137,9

198,0

269,3

433,5

180

-

-

-

-

207,9

282,6

454,3

200

-

-

-

-

-

-

495,8

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 76:1963 về Bulông thô đầu chỏm cầu cổ vuông dùng cho kim loại - Kích thước

Số hiệu: TCVN76:1963
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1963
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 76:1963 về Bulông th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký