Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 78:1963

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 78:1963 quy định các thông số kích thước hình học đối với dòng sản phẩm bulông thô đầu chỏm cầu có ngạnh chuyên dụng cho liên kết gỗ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa thiết kế, chế tạo và nghiệm thu các chi tiết liên kết trong ngành xây dựng, đóng tàu và sản xuất đồ gỗ công nghiệp tại Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bulông thô có đầu hình chỏm cầu, phía dưới mũ có thiết kế ngạnh chống xoay, được sử dụng chủ yếu để liên kết các cấu kiện bằng gỗ hoặc liên kết giữa gỗ và các tấm kim loại mỏng.
  • Quy chuẩn này hướng tới việc đồng bộ hóa kích thước chế tạo tại các nhà xưởng cơ khí, đảm bảo tính lắp lẫn và độ bền cơ học tối ưu cho các mối ghép gỗ.

- Các thông số kích thước cốt lõi quy định trong tiêu chuẩn

TCVN 78:1963 tập trung xác định chi tiết các kích thước danh nghĩa và dung sai cho phép của từng bộ phận trên thân bulông, bao gồm:

  • Đường kính ren (d): Xác định kích thước ren tiêu chuẩn của thân bulông để phối hợp đồng bộ với các loại đai ốc (ê-cu) tương ứng.
  • Đường kính đầu chỏm cầu (D): Quy định kích thước phần mũ bulông. Thiết kế đầu chỏm cầu giúp tăng diện tích tiếp xúc, phân bổ đều lực ép lên bề mặt gỗ, ngăn ngừa hiện tượng nứt vỡ hoặc lún sâu vào thớ gỗ khi siết chặt.
  • Chiều cao đầu chỏm cầu (k): Xác định độ dày tối thiểu của phần mũ để đảm bảo khả năng chịu lực tác động cơ học trong quá trình lắp ráp và sử dụng.
  • Kích thước ngạnh chống xoay: Quy định chi tiết về chiều cao, chiều rộng và góc nghiêng của ngạnh nằm ngay sát dưới mũ bulông. Ngạnh này có vai trò găm chặt vào thớ gỗ khi đóng bulông xuống, ngăn không cho thân bulông bị xoay tự do khi tiến hành vặn đai ốc từ đầu bên kia.
  • Chiều dài thân bulông (L): Cung cấp dải kích thước chiều dài tiêu chuẩn để người thiết kế dễ dàng lựa chọn phù hợp với độ dày của các tấm gỗ cần liên kết.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bulông thô

  • Vì thuộc nhóm bulông "thô", bề mặt sản phẩm không bắt buộc phải qua các công đoạn gia công tinh xảo nhưng phải đảm bảo không có các khuyết tật chế tạo nghiêm trọng như nứt, rỗ khí, bavia lớn hoặc lệch tâm giữa đầu và thân.
  • Phần ren phải được cán hoặc tiện đúng bước ren tiêu chuẩn, đảm bảo khả năng bắt ghép trơn tru với đai ốc.
  • Vật liệu chế tạo thường là thép carbon có độ dẻo dai tốt, tránh hiện tượng gãy giòn khi chịu lực đóng trực tiếp bằng búa vào thớ gỗ.

- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng thống nhất TCVN 78:1963 giúp các đơn vị thiết kế và thi công dễ dàng lựa chọn loại bulông phù hợp, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí sản xuất thử nghiệm và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình kết cấu gỗ.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 78-63

BULÔNG THÔ ĐẦU CHỎM CẦU CÓ NGẠNH DÙNG CHO GỖ

KÍCH THƯỚC

1. Kích thước của bulông thô dầu chỏm cầu có ngạnh dùng cho gỗ phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và trong các bảng 1 và 2 của tiêu chuẩn này.

Cho phép chế tạo bulông theo hình A khi không thể áp dụng hoặc chế tạo theo dạng cơ bản trên.

Hình A

Ví dụ ký hiệu quy ước của bulông đường kính 10 mm; chiều dài 100 mm:

có ren bước  lớn: Bulông M10 x 100 TCVN 78-63

có ren bước lớn (theo hình A): Bulông AM10 x 100 TCVN 78-63.

mm                                                       Bảng 1

Đường kính danh nghĩa của ren d

6

8

10

12

(14)

16

20

Đường kính đầu bulông D

Kích thước danh nghĩa

14

18

23

28

32

35

44

Sai lệch cho phép

± 1,1

± 1,3

± 1,6

Chiều cao đầu bulông H

Kích thước danh nghĩa

3

4

5

6

7

8

10

Sai lệch cho phép

± 0,30

± 0,36

± 0,43

± 0,84

Đường kính thân bulông (theo hình A) d1

Kích thước danh nghĩa

6

8

10

12

14

16

20

Sai lệch cho phép

+ 0,30

- 0,35

+ 0,36

- 0,40

+0,43

-0,45

+0,43

-0,50

+0,84

-0,55

Bán kính chỏm cầu R

11

14

18

22

22

26

32

Chiều cao ngạnh

h

3,5

4,3

5,5

6,7

7,7

8,8

9,9

h1

3

3,5

5

6

7

8

9

Sai lệch cho phép

-0,6

-0,8

-1

-1,2

-1,4

-1,6

-1,8

Độ lệch tâm cho phép của đầu bulông

0,5

0,6

0,7

0,9

1

1,1

1,3

Bán kính góc lượn r

0,5

0,8

1,0

mm                                                       Bảng 2

Đường kính danh nghĩa của ren d

6

8

10

12

(14)

16

20

Chiều dài bulông l

Chiều dài ren lo (kể cả đoạn ren cạn)

Kích thước danh nghĩa

Sai lệch cho phép

25

± 1,5

20

-

-

-

-

-

-

30

20

20

-

-

-

-

-

35

20

20

-

-

-

-

-

40

20

20

25

30

30

30

-

45

20

20

25

30

30

35

-

50

20

20

25

30

30

35

-

55

± 2,0

20

20

25

30

30

35

40

60

20

20

25

30

30

35

40

65

20

25

30

35

35

35

40

70

25

25

30

35

35

40

45

80

25

25

30

35

35

40

45

90

25

25

30

35

35

40

45

100

-

25

30

35

35

40

45

110

± 2,5

-

-

30

35

35

40

45

120

-

-

30

35

35

40

45

130

-

-

30

35

35

40

45

140

-

-

30

35

35

40

45

150

-

-

30

35

35

40

45

160

-

-

-

35

35

40

45

180

-

-

-

40

40

45

50

200

-

-

-

40

40

45

50

Độ sai lệch cho phép của chiều dài ren lo

+3

+4

+5

2. Đường kính thân bulông d2 nằm trong giới hạn đường kính trung bình của ren và do cơ sở sản xuất quy định.

3. Cho phép giảm bớt mép của ngạnh một ít và ngạnh có thể khuyết cục bộ nếu kích thước của nó không ra ngoài sai lệch cho phép đã quy định.

4. Cho phép giảm bớt mép của đầu bulông nếu kích thước của đầu bulông không ra ngoài sai lệch cho phép đã quy định.

5. Cố gắng không dùng những bulông có kích thước nằm trong dấu ngoặc.

6. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 101-63.

7. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.

 

PHỤ LỤC

BẢNG TRA KHỐI LƯỢNG BULÔNG

Chiều dài bulông l mm

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

6

8

10

12

14

16

20

Khối lượng 1000, chiếc bu lông bằng thép, kg

25

7,283

-

-

-

-

-

-

30

8,164

15,29

-

-

-

-

-

35

9,045

16,88

-

-

-

-

-

40

9,926

18,47

32,39

51,29

72,49

99,68

-

45

10,80

20,06

34,89

54,74

77,45

106,3

-

50

11,68

21,65

37,40

58,18

82,42

113,0

-

55

12,57

23,23

39,91

61,62

87,38

119,6

182,8

60

13,45

24,82

42,41

65,07

92,35

126,3

193,2

65

14,33

26,41

44,92

68,51

97,31

132,9

203,6

70

15,21

28,00

47,42

71,95

102,3

139,6

214,0

80

16,98

31,17

52,44

78,84

112,2

152,9

234,8

90

18,74

34,35

57,45

85,73

122,1

166,2

255,6

100

-

37,52

62,46

92,62

132,1

179,5

276,4

110

-

-

67,47

99,51

142,0

192,9

297,2

120

-

-

72,49

106,4

151,9

206,2

318,0

130

-

-

77,50

113,3

161,9

219,5

338,8

140

-

-

82,51

120,1

171,8

232,8

359,6

150

-

-

87,53

127,0

181,8

246,1

380,4

160

-

-

-

133,9

191,7

259,4

401,1

180

-

-

-

147,7

211,6

286,1

442,7

200

-

-

-

161,5

231,5

312,7

484,3

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 78:1963 về Bulông thô đầu chỏm cầu có ngạnh dùng cho gỗ - Kích thước

Số hiệu: TCVN78:1963
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1963
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 78:1963 về Bulông th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký